BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    FB_IMG_1671289049750.jpg FB_IMG_1671289509997.jpg FB_IMG_1671288933583.jpg FB_IMG_1671289479375.jpg FB_IMG_1671289474353.jpg FB_IMG_1671289561413.jpg FB_IMG_1671289514856.jpg FB_IMG_1671289483126.jpg FB_IMG_1671289493040.jpg FB_IMG_1671289243387.jpg THPT_TRAN_DAI_NGHIA.flv Z5927401827538_9633da8ed20444def36d8280d3cfcab8.jpg Z5927423378840_d21e34193289c8f3b2ac658c937cb3d6.jpg Z5927423378718_d2056dfe2387ef3be065ae6a4ad02018.jpg Kttna.jpg BANDOTUNHIEN.jpg BANDOKINHTE.jpg

    TÁC PHẨM VĂN HỌC - TIỂU THUYẾT

    ý nghĩa của việc đọc sách

    Hóa học 10 CD

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Minh Long
    Ngày gửi: 18h:04' 10-11-2023
    Dung lượng: 3.1 MB
    Số lượt tải: 33
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../...
    BÀI 1. NHẬP MÔN HÓA HỌC
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
     Nêu được đối tượng nghiên cứu của hóa học.
     Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học
     Nêu được vai trò của hóa học đối với đời sống, sản xuất, ...
    2. Năng lực
    - Năng lực chung:
     Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về bộ môn hóa học
     Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về
    đối tượng nghiên cứu của hóa học; phương pháp học tập và nghiên cứu hóa
    học; vai trò của hóa học đối với đời sống, sản xuất,…; Hoạt động nhóm một
    cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong
    nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
     Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong
    nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học
    tập.
    - Năng lực riêng:
     Năng lực nhận thức hóa học: Nêu được đối tượng nghiên cứu của hóa học,
    Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học.
     Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thông qua hoạt động khai
    thác vốn kiến thức, kĩ năng đã hoạc ở môn KHTN cấp THCS, vốn kiến thức
    thực tế và đọc thông tin trong sgk để tìm hiểu về đối tượng nghiên cứu của
    hóa học, vai trò của hóa học trong thực tiến.

     Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Vận dụng được phương pháp học tập từ
    môn KHTN cấp THCS để tìm hiểu về phương pháp học tập và nghiên cứu
    hóa học. Vận dụng được vốn tri thức đã biết về hóa học để tìm hiểu vai trò
    của hóa học trong thực tiễn.
    3. Phẩm chất
     Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân
     Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
    thức theo sự hướng dẫn của GV.
     Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
    nghĩ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với GV:
    + Sưu tầm một số các hình ảnh đặc trưng cho đối tượng nghiên cứu của hóa
    học, vật lí, sinh học, khoa học Trái Đất và bầu trời ...; vai trò của hpas học
    trong thực tiễn.
    + Chuẩn bị các phiếu học tập, máy chiếu, máy tính,...
    2. Đối với HS: Đọc trước bài học, bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu: Gắn kết những kiến thức, kĩ năng đã học về đối tượng nghiên cứu của
    các lĩnh vực KHTN ở cấp THCS và từ những hiểu biết trong thực tế với bài học
    mới. Kích thích HS suy nghĩ thông qua việc nêu vai trò, đặc điểm, đối tượng
    nghiên cứu của hóa học, các nhánh nghiên cứu chình của hóa học. Từ đó, HS xác
    định nhiệm vụ học tập. Thực hiện yêu cầu cần đạt và phát triển các năng lực.
    b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân: Tìm hiểu về đối tượng nghiên cứu, vai trò và
    đặc điểm của hóa học.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    - Các lĩnh vực chủ yếu và đối tượng

    - GV sử dụng kĩ thuật công não, yêu cầu HS nghiên cứu của KHTN:
    nêu những điều em đã biết về các lĩnh vực 1. Sinh học nghiên cứu các sinh vật và sự
    chủ yếu của KHTN; đối tượng của từng lĩnh sống trên Trái Đất.
    vực.

    2. Thiên văn học nghiên cứu về vũ trụ
    3. Hóa học nghiên cứu về sự biến đổi của
    chất
    a,

    b,

    c,

    4. Khoa học Trái Đất nghiên cứu về Trái
    Đất.
    5. Vật lí nghiên cứu về vật chất, năng
    lượng và sự vận động của chúng.

    d,

    e,

    - GV yêu cầu HS quan sát các hình trên - Đáp án ghép hình ảnh chỉ đối tượng
    ghép các hình ảnh thích hợp chỉ đối tượng nghiên cứu vào các lĩnh vực nghiên cứu
    nghiên cứu của các lĩnh vực KHTN.

    của KHTN
    1–e
    4–b

    2–a

    3–d

    5–c

    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mở đầu - Trả lời câu hỏi mở đầu:
    “Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng Nội dung “2) Cấu tạo chất” thuộc đối
    nghiên cứu của hóa học?”
    1) Sự hình thành hệ mặt trời.
    2) Cấu tạo của chất.
    3) Quá trình phát triển của loài người.

    tượng nghiên cứu của hóa học.

    4) Tốc độ của ánh sáng trong chân không.
    - HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK,
    tiếp tục trả lời các câu hỏi sau:

    - (1) Hóa học nghiên cứu về thành phần,

    (1) Hóa học nghiên cứu cụ thể những nội cấu trúc, tính chất, sự biến đổi của các
    dung gì?

    đoen chất, hợp chất và năng lượng đi

    (2) Đặc điểm của hóa học là gì?

    kèm những quá trình biến đổi đó.

    (3) Hóa học có mấy nhánh nghiên cứu - (2) Hóa học có đặc điểm là kết hợp chặt
    chính?

    chẽ giữa lí thuyết và thực nghiệm, là cầu

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    nối giữa các ngành khoa học tự nhiên

    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận

    khác như vật lí, sinh học, y dược, môi

    kiến thức.

    trường, địa chất học.

    - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

    - (3) Hóa học gồm có 5 nhánh chính:

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

     Hóa lí thuyết và hóa lí

    - HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình

     Hóa vô cơ

    bày.

     Hóa hữu cơ

    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho

     Hóa phân tích

    bạn.

     Hóa sinh

    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét kết quả, thái độ làm việc.
    - GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
    và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
    - GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài:
    Môn hóa học là một phần nằm trong môn
    KHTN cấp THCS, sang đến THPT ta đi
    nghiên cứu chuyên sâu hơn thành một môn
    riêng rẽ. Trước tiên chúng ta cùng học bài

    mở đầu: Bài 1. Nhập môn hóa học.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Tìm hiểu về đối tượng của nghiên cứu hóa học.
    a) Mục tiêu: Nêu được đối tượng nghiên cứu của hóa học.
    b) Nội dung: HS hoạt động hợp tác theo nhóm thảo luận: Tìm hiểu về đối tượng
    nghiên cứu của hóa học.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đối tượng nghiên cứu hóa học
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    I. Đối tượng nghiên cứu của hóa học.

    - GV chia lớp thành 4 – 5 nhóm, yêu cầu

    + Những câu hỏi nghiên cứu cần được hóa

    các nhóm HS đọc thông tin trong sgk,

    học trả lời là:

    thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:

    - Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?

    (1) Đối tượng nghiên cứu của hóa học là

    - Bản chất của liên kết hóa học là gì? Có

    chất và sự biến đổi chất, vậy những câu

    những loại liên kết nào?

    hỏi nghiên cứu cần được hóa học trả lời

    - Cấu tạo có quyết định đến tính chất của

    cho nội dung này là gì?

    chất hay không?

    (2) Hiểu biết về cấu tạo hóa học có vai

    - Các chất phản ứng với nhau theo quy luật

    trò như thế nào trong nghiên cứu hóa

    nào để tạo ra chất mới mong muốn?

    học? Lấy ví dụ minh họa.

    - Phản ứng xảy ra ở điều kiện nào?

    (3) Trả lời các các câu hỏi 1, 2, 3 sgk

    - Tốc độ phản ứng thay đổi ra sao

    trang 6


    + Các phân tử hợp chất hữu cơ có cùng
    công thức phân tử nhưng khác công thức
    cấu tạo thì chúng sẽ có những tính chất vật

    kí và tính chất hóa học khác nhau,
    VD: Cùng công thức phân tử C2H6O, nhưng
    ethanol (C2H5-OH) hóa hơi ở 78,4 độ C và
    tác dụng được với Na; Trong khi dimethyl
    ether (CH3-O-CH3) hóa hơi ở ngay nhiệt độ
    thấp, -24 độ C và không tác dụng với Na.
    1. Chất
    (3)
    - Trả lời câu hỏi 1 sgk trang 6:
     Muối ăn (NaCl): được tạo nên từ
    nguyên tử nguyên tố Na và Cl
     Nước (H2O): được tạo nên từ nguyên
    tử nguyên tố H và O
     FeO: được tạo nên từ nguyên tố Fe
    và O
    - Trả lời câu hỏi 2 sgk trang 7:
     NaCl: liên kết ion.
     H2O: Liên kết cộng hóa trị phân cực.
    - Trả lời câu hỏi 3 sgk trang 7:
     Kim cương cứng và rắn, lấp lánh
    không dẫn điện.
    - GV yêu cầu HS nhận xét: Điều gì quyết
    định tính chất của chất.

     Than chì mềm hơn, dễ bị bẻ vụn, đốt
    cháy, có tính dẫn điện.
    => Cấu tạo quyết định đến tính chất (vật lí
    và hóa học) của chất.

    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả
    lời câu hỏi vận dụng 1 sgk trang 7 và nhận

    2. Sự biến đổi của chất.

    xét đối tượng nghiên cứu là “sự biến đổi

    - Trả lời câu vận dụng 1 sgk trang 7:

    chất” và vai trò của đối tượng này.

    Phản ứng quang hợp: thực vật gây ra một
    phản ứng hóa học gọi là quang hợp nhằm
    chuyển Cacbon dioxit và nước thành dinh
    dưỡng và oxy.
    6CO2 + 6H2O + ánh sáng → C6H12O6 + 6O2
    Sự cháy: ví dụ phản ứng cháy của propan,

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    hình thành trong vỉ nướng ga và một số lò

    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận

    sưởi.

    kiến thức.

    C3H6 + 5O2 → 4H2O +3CO2 + năng lượng

    - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

    => Hóa học nghiên cứu về các phản ứng

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    xảy ra trong tự nhiên, chẳng hạn như trong

    - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu

    khí quyển, trong nguồn nước, trong cơ thể

    hoặc lên bảng trình bày.

    động vật và thực vật cũng như trong sản

    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho

    xuất hóa học… nhằm phục vụ mục đích

    bạn.

    của con người.

    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
    phần thuyết trình thái độ làm việc.
    - GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
    tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
    vở.
    Hoạt động 2: Tìm hiểu về phương pháp nghiên cứu và học tập môn hóa học.
    a) Mục tiêu: Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học.
    b) Nội dung: HS làm việc cá nhân thuyết trình báo cáo: Trình bày phương pháp
    học tập và nghiên cứu hóa học. HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi trong sgk.

    c) Sản phẩm: Bài trình bày của HS về phương pháp học tập và nghiên cứu hóa
    học, đáp án câu câu 4, 5 sgk trang 10 và câu hỏi vận dụng 2 sgk trang 11.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    II. Phương pháp học tập và nghiên cứu

    - GV yêu cầu HS thực hiện một báo cáo

    hóa học.

    khoa học, sử dụng phương pháp đóng vai

    Làm thế nào để học tốt môn hóa học?

    (GV có thể giao nhiệm vụ này cho HS

    Có nhiều phương pháp khác nhau để giúp

    làm ở nhà):

    học tốt môn Hóa học, sau đây là một vài

    Hãy tưởng tượng bạn được mời làm một

    điều cốt lõi cần thiết:

    báo cáo viên trong hội thảo “Bàn về

     Cần nắm vững nội dung chính của

    phương pháp học tập và nghiên cứu hóa

    các vấn đề lý thuyết hóa học bằng

    học”, hãy trình bày báo cáo về nội dung

    cách chủ động tự học tại nhà, đồng

    sau: Làm thế nào để học tốt môn hóa

    thời tham gia tích cự vào các hoạt

    học?

    động trên lớp.

    Sản phẩm là bài thuyết trình khoảng 200

     Cần chủ động tìm hiểu thế giới tự

    từ hoặc trình bày PowerPoint trình bày

    nhiên thông qua các hoạt động khám

    trong vòng 10 phút.

    phá. Từ đó rèn luyện được kĩ năng
    tiến trình khám phá:
    (1) Đề xuất vến đề;
    (2) Đưa ra phán đoán và xây dựng
    giả thuyết nghiên cứu về vấn đề;
    (3) Lập kế hoạch thực hiện quá trinh
    khám phá;
    (4) Thực hiện kế hoạch khám phá;
    (5) Viết, trình bày báo cáo, thảo
    luận, tiếp thu phản biện và kết luận

    về kết quả khám phá.
     Chủ động liên hệ, gắn kết những nội
    dung kiến thức đã học và kinh
    nghiệm đã được tích lũy trong quá
    trình tìm hiểu khám phá để phát
    hiện, giải thích các hiện tượng tự
    - GV kết luận lại phương pháp học tập và

    nhiên, vận dụng vào các tình huống

    nghiên cứu môn hóa học.

    thực tiễn…
    => Kết luận: Để học tập tốt môn Hóa học,
    cần:
    + Nắm vững nội dung chính của các vấn đề
    lí thuyết hóa học.
    + Chủ động tìm hiều thế giới tự nhiên
    thông qua các hoạt động khám phá trong

    - HS hoạt động nhóm 4, dựa vào phần môn Hóa học.
    thuyết trình và đọc thông tin trong sgk trả + Chủ động liên hệ, gắn kết những nội
    lời câu 4, 5 sgk trang 10 và câu hỏi vận dung kiến thức đã học với thực tiễn.
    dụng 2 sgk trang 11.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    - Trả lời câu 4 sgk trang 10:

     Biến đổi vật lí: chất biến đổi tính

    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận

    chất vật lí nhưng vẫn giữ nguyên là

    kiến thức.

    chất ban đầu.

    - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - GV gọi 2 HS lên trình bày trước lớp.
    - Đại diện nhóm HS trả lời các câu hỏi,
    vận dụng trong sgk.

     Biến đổi hóa học: chất biến đổi có
    tạo ra chất mới.
    - Trả lời câu 5 sgk trang 10:

     Nước: Nước chiếm tỉ lệ 70 – 80%
    trọng lượng cơ thể. Nước có khả
    năng cung cấp nguồn khoáng chất,

    - Các HS khác nhận xét.

    vận chuyển chất dinh dưỡng, oxy

    Bước 4: Kết luận, nhận định:

    cần thiết cho các tế bào, nuôi dưỡng

    - GV nhận xét, đánh giá hoặc thu bài của

    tế bào trong mọi hoạt động cơ thể.

    HS về nhà đánh giá.

     Oxygen: mỗi người, mỗi ngày cần

    - GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng

    oxi để thở. Ngoài ra oxi phục vụ

    tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào

    ngành công nghiệp hóa chất, luyện

    vở.

    gang thép, y học…
    - Trả lời vận dụng 2 sgk trang 11:
    Hóa học là môn học cần phải quan sát được
    hiện tượng thí nghiệm, dự đoán được hiện
    tượng, phân tích, giải thích được hiện
    tượng của các biến đổi hóa học trong lý
    thuyết và thực tế. Nên cần liên hệ hóa với
    nội dung môn khác (như toán, lý,..) và thí
    nghiệm, quá trình thực tế.

    Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của hóa học trong thực tiễn.
    a) Mục tiêu: Nêu được vai trò của hóa học đối với đời sống, sản xuất ...
    b) Nội dung: HS hoạt động theo nhóm: nêu vai trò của hóa học trong đời sống và
    sản xuất.
    c) Sản phẩm: Bài trình bày của HS về phương pháp học tập và nghiên cứu hóa
    học.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    III. Vai trò của hóa học trong thực tiễn

    - GV chia lớp thành 4 nhóm tổ chức cho

    1. Hóa học trong đời sống

    HS đọc SGK, tham khảo thêm thông tin

    - Nhiệm vụ 1:

    ở các nguồn tài liệu khác, làm việc nhóm

     Hóa học về lương thực – thực phẩm:

    theo các nhiệm vụ sau:

    Trong cơ thể con người luôn diễn ra

     Nhóm 1, 2 làm nhiệm vụ 1: Hãy

    các phản ứng hóa học, như phản ứng

    nêu vai trò của hóa học trong đời

    chuyển hóa thức ăn (là lương thực,

    sống về các vấn đề sau:

    thực phẩm) thành các dạng mà cơ thể

    + Thực phẩm, trả lời câu 6 sgk

    có thể hấp thu, phản ứng oxi hóa –

    trang 8

    khử cung cấp năng lượng cho cơ thể.

    + Thuốc, mĩ phẩm, chất tẩy rửa.

     Trả lời câu 6 sgk trang 8: Thịt, cá,

     Nhóm 3,4 làm nhiệm vụ 2: Hãy

    trứng, sữa cung cấp chất đạm và

    nêu vai trò của hóa học trong sản

    carbonhydrat; rau xanh, trái cây cung

    xuất về các vấn đề sau:

    cấp vitamin và khoáng chất.

    + Năng lượng

     Hóa học về thuốc: Thuốc là những

    + Sản xuất hóa chất, trả lời câu 7

    chất hóa học, trong cơ thể chúng gây

    sgk trang 9

    ra các phản ứng hóa sinh có tác dụng

    + Vật liệu, môi trường.

    chuẩn đoán, phòng ngừa hoặc điều trị
    bệnh. Hóa học giúp chúng ta sản xuất
    được các loại thuốc có hiệu quả cao
    hơn, an toàn hơn và rẻ tiền hơn.
     Hóa học về mĩ phẩm: Son môi, kem
    chống nắng, kem dưỡng da, nước hoa
    … là những ví dụ về việc sử dụng các
    loại hóa chất trong mĩ phẩm. Nghiên
    cứu hóa học giúp chúng ta biết cách
    lựa chon hoặc tạo ra những chất có
    màu sắc đẹp, an toàn, có mùi hương
    thích hợp và tồn lại lâu hơn…
     Hóa học về chất tẩy rửa: Xà phòng,
    nước javen, bột giặt; nước rửa bát, nhà

    vệ sinh… là những ví dụ về việc sử
    dụng hóa chất với mục đích tẩy rửa
    trong gia đình.
    2. Trong sản xuất
    Nhiệm vụ 2:
     Hóa học về năng lượng: Có rất nhiều
    phản ứng hóa học xảy ra kèm theo sự
    giải phóng năng lượng ví dụ các quá
    trình đốt chay nhiên liệu. Hiểu biết về
    hóa học giúp chúng ta lựa chọn được
    nhiên liệu phù hợp với từng quá trinh
    sản xuất và đặc biệt là xu hướng sử
    dụng nhiên liệu sạch, nhiên liệu tái
    tạo.
     Hóa học về sản xuất hóa chất: Các
    hóa chất cơ bản như NH3, H2SO4, HCl,
    HNO3 … có vai trò quan trọng vì là
    nguyên liệu cho các ngành sản xuất
    khác.
     Trả lời câu 7 sgk trang 10: Đó là
    phân đạm.
     Hóa học về vật liệu: nhiều loại vật
    liệu mới, tiên tiến đã ra đời: vật liệu
    xúc tác, vật liệu chịu nhiệt, chịu áp
    suất, vật liệu chống dính, vật liệu cách
    điện… Các loại vật liệu như sắt, thép,
    xi măng, nhựa… đều được tạo ra từ

    các quá trình hóa học
     Hóa học về môi trường: Nước thải,
    khí thải trước khi xả ra ngoài môi
    trường cần phải xử lí một cách thích
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả

    hợp. Những kiến thức về hóa học giúp

    lời các câu vận dụng 5 sgk trang 9, luyện

    chúng ta giữ gìn môi trường sống

    tập sgk trang 10.

    xanh, sạch đẹp và an toàn hơn.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    - Trả lời câu vận dụng 5 sgk trang 9:

    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận H2 được coi là một dạng năng lượng hóa học
    kiến thức.

    có nhiều ưu điểm vì sản phẩm của quá trình

    - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

    này chỉ là nước tinh khiết mà không có chất

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    thải nào gây hại đến môi trường, không phát

    - GV gọi 2 HS lên trình bày trước lớp.

    thải khí CO2 gây biến đổi khí hậu toàn cầu, là

    - Đại diện nhóm HS trả lời các câu hỏi,

    nguồn năng lượng gần như vô tận và có thể

    vận dụng trong sgk.

    tái sinh được.

    - Các HS khác nhận xét.

    - Trả lời luyện tập sgk trang 10:

    Bước 4: Kết luận, nhận định:

    Dùng Ca(OH)2 để xử lí sơ bộ khí thải hoặc

    - GV nhận xét, đánh giá hoặc thu bài của nước thải vì nó chuyển hóa khí thành dạng
    HS về nhà đánh giá.

    muối, nước thải thành các kết tủa ít độc hại

    - GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng

    hơn, dễ thu gom, xử lí hơn.

    tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào

    SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O

    vở.

    4NO2 + Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + Ca(NO2)2 +
    H2O
    Fe3+ + OH- → Fe(OH)3
    Cu2+ + OH- → Cu(OH)2

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

    a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về đối tượng nghiên cứu, vai trò trong đời
    sống sản xuất và phương pháp học tập của môn hóa học
    b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập về đối tượng
    nghiên cứu, vai trò trong đời sống sản xuất và phương pháp học tập của môn hóa
    học
    c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các bài tập luyện tập và bài tập trong
    sgk.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
    - GV cho HS hoạt động nhóm đôi làm bài luyện tập và bài tập:
    Luyện tập 1: Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của môn
    hóa học?
    A. Thành phần cấu trúc của chất
    B. Tính chất và sự biến đổi của chất
    C. Ứng dụng của chất
    D. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
    Luyện tập 2: Nêu ngắn gọn phương pháp để học tập tốt môn hóa học.
    Vận dụng 3 sgk trang 8: Vì sao người ta thường dùng muối thuốc NaHCO 3 để
    làm giảm cơn đau dạ dày?
    Vận dụng 4 sgk trang 8: Vì sao không được đốt than, củi trong phòng kín?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS suy nghĩ trả lời.
    - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS đại diện nhóm giơ tay phát biểu trả lời hoặc lên bảng trình bày.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:

    - GV chữa bài, chốt đáp án.
    - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và
    tuyên dương.
    Đáp án:
    Luyện tập 1: D
    Luyện tập 2: Để học tốt môn hóa học cần:
    - Nắm vững nội dung chính của các vấn đề lí thuyết hóa học
    - Chủ động tìm hiểu thế giới tự nhiên thông qua các hoạt động khám phá trong
    môn hóa học.
    - Chủ động liên hệ, gắn kết nội dung kiến thức đã học với thực tiễn.
    Vận dụng 3 sgk trang 8: Trong bệnh đau dạ dày, cơ thể thường tiết ra nhiều dịch
    vị (HCl). NaHCO3 trực tiếp tác dụng với với HCl tạo thành muối NaCl , nước, khí
    CO2, làm cho môi trường dạ dày bớt acid nên làm giảm cơn đau.
    Vận dụng 4 sgk trang 8: Khi đốt than, chúng ta có nguy cơ bị ngạt khí CO, CO 2,
    ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người nhất là người già, phụ nữ và trẻ
    em. Khí CO, CO2 tỏa ra từ bếp than, củi dần dần chiếm trọn không gian phòng
    kín, rút hết khí oxygen, khiến chúng ta không có khí oxygen để thở; khí CO là
    một khí độc, khi đi vào trong cơ thể khiến các tế bào nhanh chóng mất đi oxygen
    dẫ đến nguy cơ tử vong cao.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
    b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập vận dụng về
    đối tượng nghiên cứu, vai trò trong đời sống sản xuất và phương pháp học tập của
    môn hóa học.
    c) Sản phẩm: Son môi chế tạo từ nguyên liệu thiên nhiên.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    - Em cùng các bạn trong nhóm hãy tự chế tạo son môi từ dầu gấc hoặc củ dền theo
    hướng dẫn trong sgk trang 10.
    - GV chia lớp thành 4 nhóm, giao cho mỗi nhóm 1 bộ dụng cụ và nguyên liệu cần
    thiết.
    - GV yêu cầu mỗi nhóm HS viết 1 bản tường trình và nêu nguyên liệu, quy trình
    thực hiện, dự kiến sản phẩm.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS làm việc nhóm 4.
    - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    Nguyên liệu: 1 thìa dầu dừa, 1 thìa sáp ong, 1 thì bơ trắng, vài giọt tinh dầu thơm
    để tạo hương, một thìa tinh dầu gấc (hoặc nước ép củ dền), vitamin E.
    Quy trình thực hiện:

     B1: Cho dầu dừa, sáp ong, bơ và vitamin E vào bát hoặc cốc thủy tinh rồi
    đun cách thủy.
     B2: Đảo đều đến khi tạo thành hỗn hợp đồng nhất. Tắt bếp rồi thêm dầu gấc
    và tinh dầu, trộn đều.
     B3: Đổ hỗn hợp khi còn đang nóng vào ống đựng son và tiến hành làm
    nguội.
    - HS xung phong phát biểu, giới thiệu sản phẩm của nhóm.
    - Các HS khác nhận xét thành phẩm.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, của các HS, ghi nhận và tuyên dương.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài.
    - Hoàn thành bài tập trong sbt.
    - Chuẩn bị bài 2 “Thành phần của nguyên tử”.

    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../...
    BÀI 2: THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
     Trình bày được thành phần của nguyên tử.
     So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron.
     So sánh kích thước của hạt nhân với kích thước của nguyên tử.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung:
     Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về cấu tạo nguyên
    tử.
     Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về
    thành phần của nguyên tử (các loại hạt cơ bản tạo nên hạt nhân và lớp vở
    nguyên tử, điện tích và khối lượng mỗi loại hạt); Hoạt động nhóm một cách
    hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều
    được tham gia và trình bày báo cáo.
     Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong
    nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học
    tập.
    - Năng lực riêng:
     Năng lực nhận thức hóa học: Nêu được thành phần nguyên tử (các loại hạt
    cơ bản tạo nên hạt nhân và lớp vở nguyên tử, điện tích và khối lượng mỗi
    loại hạt).
     Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thông qua hoạt động khai
    thác vốn kiến thức, kĩ năng đã học ở môn KHTN 7 và đọc thông tin trong
    SGK, tìm hiểu thí nghiệm của J. J. Thomson, phát hiện ra một loại hạt cơ

    bản trong thành phần nguyên tử. HS thu nhận được kiến thức về thành phần
    cấu tạo nguyên tử. Sử dụng thông tin từ SGK, bảng số liệu để so sánh được
    khối lượng, kích thước của nguyên tử.
     Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: So sánh được khối lượng của electron
    với proton và neutron, kích thước của hạt nhân với kích thước của nguyên
    tử.
    3. Phẩm chất
     Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân
     Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thí nghiệm.
     Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT,...
    2. Đối với HS: SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
    nhóm, bút viết bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu: Huy động vốn kiến thức, kĩ năng đã học có liên quan về cấu tạo
    nguyên tử, từ đó HS xác định nhiệm vụ cần giải quyết được đặt ra trong bài học.
    Nêu đượ các loại hạt cơ bản trong thành phần nguyên tử.
    b) Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mở đầu liên quan đến bài học và dẫn
    dắt vào bài.
    c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi mở đầu.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, điền các thông tin vào phiếu KWL, GV có thể
    giao nhiệm vụ này cho HS làm trước ở nhà, điền phiếu KWL theo nội dung: Hãy
    nêu những điều em đã biết về cấu tạo nguyên tử (Tên và vị trí của các loại hạt cấu

    tạo nên nguyên tử, điện tích của hạt nhân nguyên tử, khối lượng nguyên tử, sự
    chuyển động của electron trong nguyên tử,…)
    K

    W

    L

    Những điều em đã biết Những điều em muốn biết Những điều em đã học được
    (Know)

    (Want)

    ( Learned)

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS quan sát và chú ý lắng yêu cầu và hoàn thành cột K, W trong phiếu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Các HS xung phong phát biểu trả lời.
    Bước 4: Kết luận, nhận xét:
    - GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài: Để trả lời cho những điều các em
    muốn biết về nguyên tử, ta cùng tìm hiểu: bài 2. Thành phần của nguyên tử.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Tìm hiểu về thành phần cấu trúc của nguyên tử.
    a) Mục tiêu: HS trình bày được thành phần của nguyên tử.
    b) Nội dung: Thông qua hoạt động thảo luận nhóm và huy động vốn kiến thức, kĩ
    năng đã học, HS nhớ lại các kiến thức về thành phần, cấu trúc của nguyên tử.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi nội dung liên quan đến thành
    phần và cấu trúc nguyên tử.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    I. Thành phần cấu tạo nguyên tử.

    - GV yêu cầu HS trình bày thông tin theo

    1. Thành phần nguyên tử.

    nội dung sau có kết hợp những điều em đã + Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé và trung
    biết về nguyên tử ở môn KHTN và đọc
    thông tin trong sgk:

    hòa về điện.

    + Nguyên tử là gì?

    + Ba loại hạt cơ bản là:

    + Ba loại hạt cơ bản là những loại hạt

     Proton kí hiệu là p

    nào? Kí hiệu của các loại hạt là gì?

     Neutron kí hiệu là n

    + Nêu đơn vị của khối lượng và điện tích

     Electron kí hiệu là e.

    hạt cơ bản.

    + Đơn vị của khối lượng nguyên tử là amu

    + Nêu khối lượng và điện tích của các hạt

    1amu = 1,6605.10-27Kg

    cơ bản.

    + Đơn vị của điện tích các hạt cơ bản là e 0
    (điện tíc nguyên tố).
    1e0 = 1,602.10-19C

    - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả

    - Trả lời câu hỏi 1 sgk trang 11:

    lời câu hỏi 1 sgk trang 11.

    Các nguyên tử trung hòa về điện, mà mỗi
    proton mang điện tích +1, mỗi electron
    mang điện tích – 1. Nên số proton và số
    electron luôn bằng nhau.

    - GV yêu cầu cầu HS hoạt động nhóm đôi

    - Trả lời câu vận dụng 1 sgk trang 12:

    trả lời câu luyện tập 1, 2 sgk trang 12.

    Hạt proton, neutron nặng hơn hạt electron
    số lần là

    1 : 0,00055 = 1818 lần.

    - Trả lời câu vận dụng 2 sgk trang 12:
    Số hạt proton để có tổng khối lượng bằng 1
    gam là

    0.001 : (1,6605.10-27) ≈ 6.1023

    - GV yêu cầu HS nêu cấu trúc của nguyên (hạt).
    tử (đã học ở KHTN) và trả lời luyện tập 3 2. Cấu trúc của nguyên tử
    và câu hỏi 2 sgk trang 12.

    - Nguyên tử gồm lớp vỏ được tạo nên bởi
    các hạt electron và hạt nhân được tạo nên

    bởi các hạt proton và neutron.
    - Trả lời câu vận dụng 3 sgk trang 12:
    Đáp án A
    - Trả lời câu hỏi 2 sgk trang 12:
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
    kiến thức.
    - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    Bảng so sánh sự khác nhau về thành phần
    nguyên tử của hydrogen và berylium
    Hydrogen

    Berylium

    Không có neutron

    Có 5 neutron

    Có 1 proton

    Có 4 proton

    Có 1 electron

    Có 4 electron

    - HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình
    bày.
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
    bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
    thái độ làm việc.
    - GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
    tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
    vở.
    Hoạt động 2: Tìm hiểu về khối lượng và kích thước của nguyên tử.
    a) Mục tiêu: HS so sánh được khối lượng của electron với proton và neutron, kích
    thước của hạt nhân với nguyên tử.
    b) Nội dung: HS hoạt động cặp đôi hoặc cá nhân, trả lời câu hỏi trong logo luyện
    tập 4 sgk trang 12 và yêu cầu HS so sánh được khối lượng của electron với khối
    lượng của proton hoặc neutron và so sánh được kích thước của hạt nhân so với
    nguyên tử.

    c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS về khối lượng và kích thước của nguyên tử.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    II. Khối lượng và kích thước của nguyên

    - GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi mở tử
    đầu hoạt động 2: “Các nguyên tử của các

    - Nguyên tử của các nguyên tố khác nhau

    nguyên tố khác nhau có khối lượng và

    có khối lượng và kích thước khác nhau. Vì

    kích thước giống nhau hay không? Vì

    chúng có số lượng các hạt cơ bản trong

    sao?”

    nguyên tử khác nhau.

    - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, trả

    1. Khối lượng của nguyên tử.

    lời các câu hỏi luyện tập 4 sgk trang 12

    - Trả lời câu hỏi luyện tập 4 sgk trang 12:

    và yêu cầu HS so sánh khối lượng của lớp
    vỏ electron với khối lượng của hạt nhân
    chứa proton và neutron. Từ đó rút ra nhận
    xét về khối lượng nguyên tử tập trung ở
    đâu?

     Khối lượng lớp vỏ là: 3. 0,00055 =
    1,65.10-3 amu
     Khối lượng nguyên tử là: 3. 0,00055
    + 3.1 + 3.1 = 6,00165 amu.
     Khối lượng lớp vỏ của Li bằng
    khoảng: 0,0275 % khối lượng của cả
    nguyên tử Li.
    - So sánh: Khối lượng của lớp vỏ electron
    rất nhỏ so với khối lượng hạt nhân chứa
    proton và electron. Do vậy khối lượng của
    nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.

    - GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.3 sgk

    2. Kích thước của nguyên tử

    trang 13, so sánh kích thước của nguyên

    - Nguyên tử có kích thước bằng 1/10 DNA,

    tử với 1 số vật thể và rút ra nhận xét về

    bằng 0.01 virus, 0.0001 vi khuẩn, 10-4 vi

    kích thước của nguyên tử so với các vật

    khuẩn, 10-5 lần hồng cầu, 10-6 tế bào.

    thể khác trong tự nhiên.

    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả

    - Trả lời câu luyện tập 5 sgk trang 13:

    lời luyện tập 5 sgk trang 13.

    Số nguyên tử Fr là 7,8.104 : 7,0 ≈ 11 143

    - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong sgk,

    (nguyên tử).

    phần em có biết, so sánh kích thước của

    - Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ

    hạt nhân với kích thước của nguyên tử.

    so với nguyên tử.

    - GV nhấn mạnh “ Như vậy, phần không
    gian rỗng chiếm chủ yếu trong nguyên
    tử.”
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
    kiến thức.
    - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình
    bày.
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
    bạn.

    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
    thái độ làm việc.
    - GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
    tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
    vở.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về các thành phần cấu tạo nên nguyên tử.
    b) Nội dung: HS hoạt động theo cặp hoặc theo nhóm thực hiện phiếu học tập.
    c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các bài tập trong phiếu bài tập.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
    - GV cho HS hoạt động nhóm đôi làm bài bài tập trong phiếu học tập:
    Phiếu học tập
    (1) Vẽ sơ đồ cấu tạo của nguyên tử và mô tả các thành phần của nguyên tử.
    Cho biết điện tích, khối lượng của các hạt trong nguyên tử.
    (2) Nguyên tử trung hòa vì điện vì:
    A. được tạo nên bởi các hạt không mang điện
    B. có tổng só hạt proton bằng tổng số hạt electron.
    C. có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron
    D. tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton
    (3) Trả lời câu hỏi sau:
    a, Loại hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử?
    b, Loại ...
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc được một cuốn sách hay giống như việc bạn nhìn thấy cầu vồng sau những ngày mưa dài.

    KÍNH CHÀO QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ GHÉ TƯỜNG WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA = BUÔN ĐÔN - ĐẮK LĂK!