ý nghĩa của việc đọc sách
Hóa học 10 CD

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Long
Ngày gửi: 18h:04' 10-11-2023
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Minh Long
Ngày gửi: 18h:04' 10-11-2023
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 1. NHẬP MÔN HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nêu được đối tượng nghiên cứu của hóa học.
Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học
Nêu được vai trò của hóa học đối với đời sống, sản xuất, ...
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về bộ môn hóa học
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về
đối tượng nghiên cứu của hóa học; phương pháp học tập và nghiên cứu hóa
học; vai trò của hóa học đối với đời sống, sản xuất,…; Hoạt động nhóm một
cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong
nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong
nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực riêng:
Năng lực nhận thức hóa học: Nêu được đối tượng nghiên cứu của hóa học,
Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học.
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thông qua hoạt động khai
thác vốn kiến thức, kĩ năng đã hoạc ở môn KHTN cấp THCS, vốn kiến thức
thực tế và đọc thông tin trong sgk để tìm hiểu về đối tượng nghiên cứu của
hóa học, vai trò của hóa học trong thực tiến.
Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Vận dụng được phương pháp học tập từ
môn KHTN cấp THCS để tìm hiểu về phương pháp học tập và nghiên cứu
hóa học. Vận dụng được vốn tri thức đã biết về hóa học để tìm hiểu vai trò
của hóa học trong thực tiễn.
3. Phẩm chất
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
+ Sưu tầm một số các hình ảnh đặc trưng cho đối tượng nghiên cứu của hóa
học, vật lí, sinh học, khoa học Trái Đất và bầu trời ...; vai trò của hpas học
trong thực tiễn.
+ Chuẩn bị các phiếu học tập, máy chiếu, máy tính,...
2. Đối với HS: Đọc trước bài học, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Gắn kết những kiến thức, kĩ năng đã học về đối tượng nghiên cứu của
các lĩnh vực KHTN ở cấp THCS và từ những hiểu biết trong thực tế với bài học
mới. Kích thích HS suy nghĩ thông qua việc nêu vai trò, đặc điểm, đối tượng
nghiên cứu của hóa học, các nhánh nghiên cứu chình của hóa học. Từ đó, HS xác
định nhiệm vụ học tập. Thực hiện yêu cầu cần đạt và phát triển các năng lực.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân: Tìm hiểu về đối tượng nghiên cứu, vai trò và
đặc điểm của hóa học.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Các lĩnh vực chủ yếu và đối tượng
- GV sử dụng kĩ thuật công não, yêu cầu HS nghiên cứu của KHTN:
nêu những điều em đã biết về các lĩnh vực 1. Sinh học nghiên cứu các sinh vật và sự
chủ yếu của KHTN; đối tượng của từng lĩnh sống trên Trái Đất.
vực.
2. Thiên văn học nghiên cứu về vũ trụ
3. Hóa học nghiên cứu về sự biến đổi của
chất
a,
b,
c,
4. Khoa học Trái Đất nghiên cứu về Trái
Đất.
5. Vật lí nghiên cứu về vật chất, năng
lượng và sự vận động của chúng.
d,
e,
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trên - Đáp án ghép hình ảnh chỉ đối tượng
ghép các hình ảnh thích hợp chỉ đối tượng nghiên cứu vào các lĩnh vực nghiên cứu
nghiên cứu của các lĩnh vực KHTN.
của KHTN
1–e
4–b
2–a
3–d
5–c
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mở đầu - Trả lời câu hỏi mở đầu:
“Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng Nội dung “2) Cấu tạo chất” thuộc đối
nghiên cứu của hóa học?”
1) Sự hình thành hệ mặt trời.
2) Cấu tạo của chất.
3) Quá trình phát triển của loài người.
tượng nghiên cứu của hóa học.
4) Tốc độ của ánh sáng trong chân không.
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK,
tiếp tục trả lời các câu hỏi sau:
- (1) Hóa học nghiên cứu về thành phần,
(1) Hóa học nghiên cứu cụ thể những nội cấu trúc, tính chất, sự biến đổi của các
dung gì?
đoen chất, hợp chất và năng lượng đi
(2) Đặc điểm của hóa học là gì?
kèm những quá trình biến đổi đó.
(3) Hóa học có mấy nhánh nghiên cứu - (2) Hóa học có đặc điểm là kết hợp chặt
chính?
chẽ giữa lí thuyết và thực nghiệm, là cầu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
nối giữa các ngành khoa học tự nhiên
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
khác như vật lí, sinh học, y dược, môi
kiến thức.
trường, địa chất học.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- (3) Hóa học gồm có 5 nhánh chính:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Hóa lí thuyết và hóa lí
- HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình
Hóa vô cơ
bày.
Hóa hữu cơ
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
Hóa phân tích
bạn.
Hóa sinh
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả, thái độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài:
Môn hóa học là một phần nằm trong môn
KHTN cấp THCS, sang đến THPT ta đi
nghiên cứu chuyên sâu hơn thành một môn
riêng rẽ. Trước tiên chúng ta cùng học bài
mở đầu: Bài 1. Nhập môn hóa học.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đối tượng của nghiên cứu hóa học.
a) Mục tiêu: Nêu được đối tượng nghiên cứu của hóa học.
b) Nội dung: HS hoạt động hợp tác theo nhóm thảo luận: Tìm hiểu về đối tượng
nghiên cứu của hóa học.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đối tượng nghiên cứu hóa học
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Đối tượng nghiên cứu của hóa học.
- GV chia lớp thành 4 – 5 nhóm, yêu cầu
+ Những câu hỏi nghiên cứu cần được hóa
các nhóm HS đọc thông tin trong sgk,
học trả lời là:
thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
- Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
(1) Đối tượng nghiên cứu của hóa học là
- Bản chất của liên kết hóa học là gì? Có
chất và sự biến đổi chất, vậy những câu
những loại liên kết nào?
hỏi nghiên cứu cần được hóa học trả lời
- Cấu tạo có quyết định đến tính chất của
cho nội dung này là gì?
chất hay không?
(2) Hiểu biết về cấu tạo hóa học có vai
- Các chất phản ứng với nhau theo quy luật
trò như thế nào trong nghiên cứu hóa
nào để tạo ra chất mới mong muốn?
học? Lấy ví dụ minh họa.
- Phản ứng xảy ra ở điều kiện nào?
(3) Trả lời các các câu hỏi 1, 2, 3 sgk
- Tốc độ phản ứng thay đổi ra sao
trang 6
…
+ Các phân tử hợp chất hữu cơ có cùng
công thức phân tử nhưng khác công thức
cấu tạo thì chúng sẽ có những tính chất vật
kí và tính chất hóa học khác nhau,
VD: Cùng công thức phân tử C2H6O, nhưng
ethanol (C2H5-OH) hóa hơi ở 78,4 độ C và
tác dụng được với Na; Trong khi dimethyl
ether (CH3-O-CH3) hóa hơi ở ngay nhiệt độ
thấp, -24 độ C và không tác dụng với Na.
1. Chất
(3)
- Trả lời câu hỏi 1 sgk trang 6:
Muối ăn (NaCl): được tạo nên từ
nguyên tử nguyên tố Na và Cl
Nước (H2O): được tạo nên từ nguyên
tử nguyên tố H và O
FeO: được tạo nên từ nguyên tố Fe
và O
- Trả lời câu hỏi 2 sgk trang 7:
NaCl: liên kết ion.
H2O: Liên kết cộng hóa trị phân cực.
- Trả lời câu hỏi 3 sgk trang 7:
Kim cương cứng và rắn, lấp lánh
không dẫn điện.
- GV yêu cầu HS nhận xét: Điều gì quyết
định tính chất của chất.
Than chì mềm hơn, dễ bị bẻ vụn, đốt
cháy, có tính dẫn điện.
=> Cấu tạo quyết định đến tính chất (vật lí
và hóa học) của chất.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả
lời câu hỏi vận dụng 1 sgk trang 7 và nhận
2. Sự biến đổi của chất.
xét đối tượng nghiên cứu là “sự biến đổi
- Trả lời câu vận dụng 1 sgk trang 7:
chất” và vai trò của đối tượng này.
Phản ứng quang hợp: thực vật gây ra một
phản ứng hóa học gọi là quang hợp nhằm
chuyển Cacbon dioxit và nước thành dinh
dưỡng và oxy.
6CO2 + 6H2O + ánh sáng → C6H12O6 + 6O2
Sự cháy: ví dụ phản ứng cháy của propan,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
hình thành trong vỉ nướng ga và một số lò
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
sưởi.
kiến thức.
C3H6 + 5O2 → 4H2O +3CO2 + năng lượng
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
=> Hóa học nghiên cứu về các phản ứng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
xảy ra trong tự nhiên, chẳng hạn như trong
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu
khí quyển, trong nguồn nước, trong cơ thể
hoặc lên bảng trình bày.
động vật và thực vật cũng như trong sản
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
xuất hóa học… nhằm phục vụ mục đích
bạn.
của con người.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
phần thuyết trình thái độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phương pháp nghiên cứu và học tập môn hóa học.
a) Mục tiêu: Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học.
b) Nội dung: HS làm việc cá nhân thuyết trình báo cáo: Trình bày phương pháp
học tập và nghiên cứu hóa học. HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi trong sgk.
c) Sản phẩm: Bài trình bày của HS về phương pháp học tập và nghiên cứu hóa
học, đáp án câu câu 4, 5 sgk trang 10 và câu hỏi vận dụng 2 sgk trang 11.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Phương pháp học tập và nghiên cứu
- GV yêu cầu HS thực hiện một báo cáo
hóa học.
khoa học, sử dụng phương pháp đóng vai
Làm thế nào để học tốt môn hóa học?
(GV có thể giao nhiệm vụ này cho HS
Có nhiều phương pháp khác nhau để giúp
làm ở nhà):
học tốt môn Hóa học, sau đây là một vài
Hãy tưởng tượng bạn được mời làm một
điều cốt lõi cần thiết:
báo cáo viên trong hội thảo “Bàn về
Cần nắm vững nội dung chính của
phương pháp học tập và nghiên cứu hóa
các vấn đề lý thuyết hóa học bằng
học”, hãy trình bày báo cáo về nội dung
cách chủ động tự học tại nhà, đồng
sau: Làm thế nào để học tốt môn hóa
thời tham gia tích cự vào các hoạt
học?
động trên lớp.
Sản phẩm là bài thuyết trình khoảng 200
Cần chủ động tìm hiểu thế giới tự
từ hoặc trình bày PowerPoint trình bày
nhiên thông qua các hoạt động khám
trong vòng 10 phút.
phá. Từ đó rèn luyện được kĩ năng
tiến trình khám phá:
(1) Đề xuất vến đề;
(2) Đưa ra phán đoán và xây dựng
giả thuyết nghiên cứu về vấn đề;
(3) Lập kế hoạch thực hiện quá trinh
khám phá;
(4) Thực hiện kế hoạch khám phá;
(5) Viết, trình bày báo cáo, thảo
luận, tiếp thu phản biện và kết luận
về kết quả khám phá.
Chủ động liên hệ, gắn kết những nội
dung kiến thức đã học và kinh
nghiệm đã được tích lũy trong quá
trình tìm hiểu khám phá để phát
hiện, giải thích các hiện tượng tự
- GV kết luận lại phương pháp học tập và
nhiên, vận dụng vào các tình huống
nghiên cứu môn hóa học.
thực tiễn…
=> Kết luận: Để học tập tốt môn Hóa học,
cần:
+ Nắm vững nội dung chính của các vấn đề
lí thuyết hóa học.
+ Chủ động tìm hiều thế giới tự nhiên
thông qua các hoạt động khám phá trong
- HS hoạt động nhóm 4, dựa vào phần môn Hóa học.
thuyết trình và đọc thông tin trong sgk trả + Chủ động liên hệ, gắn kết những nội
lời câu 4, 5 sgk trang 10 và câu hỏi vận dung kiến thức đã học với thực tiễn.
dụng 2 sgk trang 11.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Trả lời câu 4 sgk trang 10:
Biến đổi vật lí: chất biến đổi tính
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
chất vật lí nhưng vẫn giữ nguyên là
kiến thức.
chất ban đầu.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi 2 HS lên trình bày trước lớp.
- Đại diện nhóm HS trả lời các câu hỏi,
vận dụng trong sgk.
Biến đổi hóa học: chất biến đổi có
tạo ra chất mới.
- Trả lời câu 5 sgk trang 10:
Nước: Nước chiếm tỉ lệ 70 – 80%
trọng lượng cơ thể. Nước có khả
năng cung cấp nguồn khoáng chất,
- Các HS khác nhận xét.
vận chuyển chất dinh dưỡng, oxy
Bước 4: Kết luận, nhận định:
cần thiết cho các tế bào, nuôi dưỡng
- GV nhận xét, đánh giá hoặc thu bài của
tế bào trong mọi hoạt động cơ thể.
HS về nhà đánh giá.
Oxygen: mỗi người, mỗi ngày cần
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
oxi để thở. Ngoài ra oxi phục vụ
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
ngành công nghiệp hóa chất, luyện
vở.
gang thép, y học…
- Trả lời vận dụng 2 sgk trang 11:
Hóa học là môn học cần phải quan sát được
hiện tượng thí nghiệm, dự đoán được hiện
tượng, phân tích, giải thích được hiện
tượng của các biến đổi hóa học trong lý
thuyết và thực tế. Nên cần liên hệ hóa với
nội dung môn khác (như toán, lý,..) và thí
nghiệm, quá trình thực tế.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của hóa học trong thực tiễn.
a) Mục tiêu: Nêu được vai trò của hóa học đối với đời sống, sản xuất ...
b) Nội dung: HS hoạt động theo nhóm: nêu vai trò của hóa học trong đời sống và
sản xuất.
c) Sản phẩm: Bài trình bày của HS về phương pháp học tập và nghiên cứu hóa
học.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Vai trò của hóa học trong thực tiễn
- GV chia lớp thành 4 nhóm tổ chức cho
1. Hóa học trong đời sống
HS đọc SGK, tham khảo thêm thông tin
- Nhiệm vụ 1:
ở các nguồn tài liệu khác, làm việc nhóm
Hóa học về lương thực – thực phẩm:
theo các nhiệm vụ sau:
Trong cơ thể con người luôn diễn ra
Nhóm 1, 2 làm nhiệm vụ 1: Hãy
các phản ứng hóa học, như phản ứng
nêu vai trò của hóa học trong đời
chuyển hóa thức ăn (là lương thực,
sống về các vấn đề sau:
thực phẩm) thành các dạng mà cơ thể
+ Thực phẩm, trả lời câu 6 sgk
có thể hấp thu, phản ứng oxi hóa –
trang 8
khử cung cấp năng lượng cho cơ thể.
+ Thuốc, mĩ phẩm, chất tẩy rửa.
Trả lời câu 6 sgk trang 8: Thịt, cá,
Nhóm 3,4 làm nhiệm vụ 2: Hãy
trứng, sữa cung cấp chất đạm và
nêu vai trò của hóa học trong sản
carbonhydrat; rau xanh, trái cây cung
xuất về các vấn đề sau:
cấp vitamin và khoáng chất.
+ Năng lượng
Hóa học về thuốc: Thuốc là những
+ Sản xuất hóa chất, trả lời câu 7
chất hóa học, trong cơ thể chúng gây
sgk trang 9
ra các phản ứng hóa sinh có tác dụng
+ Vật liệu, môi trường.
chuẩn đoán, phòng ngừa hoặc điều trị
bệnh. Hóa học giúp chúng ta sản xuất
được các loại thuốc có hiệu quả cao
hơn, an toàn hơn và rẻ tiền hơn.
Hóa học về mĩ phẩm: Son môi, kem
chống nắng, kem dưỡng da, nước hoa
… là những ví dụ về việc sử dụng các
loại hóa chất trong mĩ phẩm. Nghiên
cứu hóa học giúp chúng ta biết cách
lựa chon hoặc tạo ra những chất có
màu sắc đẹp, an toàn, có mùi hương
thích hợp và tồn lại lâu hơn…
Hóa học về chất tẩy rửa: Xà phòng,
nước javen, bột giặt; nước rửa bát, nhà
vệ sinh… là những ví dụ về việc sử
dụng hóa chất với mục đích tẩy rửa
trong gia đình.
2. Trong sản xuất
Nhiệm vụ 2:
Hóa học về năng lượng: Có rất nhiều
phản ứng hóa học xảy ra kèm theo sự
giải phóng năng lượng ví dụ các quá
trình đốt chay nhiên liệu. Hiểu biết về
hóa học giúp chúng ta lựa chọn được
nhiên liệu phù hợp với từng quá trinh
sản xuất và đặc biệt là xu hướng sử
dụng nhiên liệu sạch, nhiên liệu tái
tạo.
Hóa học về sản xuất hóa chất: Các
hóa chất cơ bản như NH3, H2SO4, HCl,
HNO3 … có vai trò quan trọng vì là
nguyên liệu cho các ngành sản xuất
khác.
Trả lời câu 7 sgk trang 10: Đó là
phân đạm.
Hóa học về vật liệu: nhiều loại vật
liệu mới, tiên tiến đã ra đời: vật liệu
xúc tác, vật liệu chịu nhiệt, chịu áp
suất, vật liệu chống dính, vật liệu cách
điện… Các loại vật liệu như sắt, thép,
xi măng, nhựa… đều được tạo ra từ
các quá trình hóa học
Hóa học về môi trường: Nước thải,
khí thải trước khi xả ra ngoài môi
trường cần phải xử lí một cách thích
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả
hợp. Những kiến thức về hóa học giúp
lời các câu vận dụng 5 sgk trang 9, luyện
chúng ta giữ gìn môi trường sống
tập sgk trang 10.
xanh, sạch đẹp và an toàn hơn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Trả lời câu vận dụng 5 sgk trang 9:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận H2 được coi là một dạng năng lượng hóa học
kiến thức.
có nhiều ưu điểm vì sản phẩm của quá trình
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
này chỉ là nước tinh khiết mà không có chất
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
thải nào gây hại đến môi trường, không phát
- GV gọi 2 HS lên trình bày trước lớp.
thải khí CO2 gây biến đổi khí hậu toàn cầu, là
- Đại diện nhóm HS trả lời các câu hỏi,
nguồn năng lượng gần như vô tận và có thể
vận dụng trong sgk.
tái sinh được.
- Các HS khác nhận xét.
- Trả lời luyện tập sgk trang 10:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Dùng Ca(OH)2 để xử lí sơ bộ khí thải hoặc
- GV nhận xét, đánh giá hoặc thu bài của nước thải vì nó chuyển hóa khí thành dạng
HS về nhà đánh giá.
muối, nước thải thành các kết tủa ít độc hại
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
hơn, dễ thu gom, xử lí hơn.
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O
vở.
4NO2 + Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + Ca(NO2)2 +
H2O
Fe3+ + OH- → Fe(OH)3
Cu2+ + OH- → Cu(OH)2
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về đối tượng nghiên cứu, vai trò trong đời
sống sản xuất và phương pháp học tập của môn hóa học
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập về đối tượng
nghiên cứu, vai trò trong đời sống sản xuất và phương pháp học tập của môn hóa
học
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các bài tập luyện tập và bài tập trong
sgk.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi làm bài luyện tập và bài tập:
Luyện tập 1: Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của môn
hóa học?
A. Thành phần cấu trúc của chất
B. Tính chất và sự biến đổi của chất
C. Ứng dụng của chất
D. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
Luyện tập 2: Nêu ngắn gọn phương pháp để học tập tốt môn hóa học.
Vận dụng 3 sgk trang 8: Vì sao người ta thường dùng muối thuốc NaHCO 3 để
làm giảm cơn đau dạ dày?
Vận dụng 4 sgk trang 8: Vì sao không được đốt than, củi trong phòng kín?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS đại diện nhóm giơ tay phát biểu trả lời hoặc lên bảng trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và
tuyên dương.
Đáp án:
Luyện tập 1: D
Luyện tập 2: Để học tốt môn hóa học cần:
- Nắm vững nội dung chính của các vấn đề lí thuyết hóa học
- Chủ động tìm hiểu thế giới tự nhiên thông qua các hoạt động khám phá trong
môn hóa học.
- Chủ động liên hệ, gắn kết nội dung kiến thức đã học với thực tiễn.
Vận dụng 3 sgk trang 8: Trong bệnh đau dạ dày, cơ thể thường tiết ra nhiều dịch
vị (HCl). NaHCO3 trực tiếp tác dụng với với HCl tạo thành muối NaCl , nước, khí
CO2, làm cho môi trường dạ dày bớt acid nên làm giảm cơn đau.
Vận dụng 4 sgk trang 8: Khi đốt than, chúng ta có nguy cơ bị ngạt khí CO, CO 2,
ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người nhất là người già, phụ nữ và trẻ
em. Khí CO, CO2 tỏa ra từ bếp than, củi dần dần chiếm trọn không gian phòng
kín, rút hết khí oxygen, khiến chúng ta không có khí oxygen để thở; khí CO là
một khí độc, khi đi vào trong cơ thể khiến các tế bào nhanh chóng mất đi oxygen
dẫ đến nguy cơ tử vong cao.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập vận dụng về
đối tượng nghiên cứu, vai trò trong đời sống sản xuất và phương pháp học tập của
môn hóa học.
c) Sản phẩm: Son môi chế tạo từ nguyên liệu thiên nhiên.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Em cùng các bạn trong nhóm hãy tự chế tạo son môi từ dầu gấc hoặc củ dền theo
hướng dẫn trong sgk trang 10.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao cho mỗi nhóm 1 bộ dụng cụ và nguyên liệu cần
thiết.
- GV yêu cầu mỗi nhóm HS viết 1 bản tường trình và nêu nguyên liệu, quy trình
thực hiện, dự kiến sản phẩm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm 4.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Nguyên liệu: 1 thìa dầu dừa, 1 thìa sáp ong, 1 thì bơ trắng, vài giọt tinh dầu thơm
để tạo hương, một thìa tinh dầu gấc (hoặc nước ép củ dền), vitamin E.
Quy trình thực hiện:
B1: Cho dầu dừa, sáp ong, bơ và vitamin E vào bát hoặc cốc thủy tinh rồi
đun cách thủy.
B2: Đảo đều đến khi tạo thành hỗn hợp đồng nhất. Tắt bếp rồi thêm dầu gấc
và tinh dầu, trộn đều.
B3: Đổ hỗn hợp khi còn đang nóng vào ống đựng son và tiến hành làm
nguội.
- HS xung phong phát biểu, giới thiệu sản phẩm của nhóm.
- Các HS khác nhận xét thành phẩm.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, của các HS, ghi nhận và tuyên dương.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong sbt.
- Chuẩn bị bài 2 “Thành phần của nguyên tử”.
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 2: THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Trình bày được thành phần của nguyên tử.
So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron.
So sánh kích thước của hạt nhân với kích thước của nguyên tử.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về cấu tạo nguyên
tử.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về
thành phần của nguyên tử (các loại hạt cơ bản tạo nên hạt nhân và lớp vở
nguyên tử, điện tích và khối lượng mỗi loại hạt); Hoạt động nhóm một cách
hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều
được tham gia và trình bày báo cáo.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong
nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực riêng:
Năng lực nhận thức hóa học: Nêu được thành phần nguyên tử (các loại hạt
cơ bản tạo nên hạt nhân và lớp vở nguyên tử, điện tích và khối lượng mỗi
loại hạt).
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thông qua hoạt động khai
thác vốn kiến thức, kĩ năng đã học ở môn KHTN 7 và đọc thông tin trong
SGK, tìm hiểu thí nghiệm của J. J. Thomson, phát hiện ra một loại hạt cơ
bản trong thành phần nguyên tử. HS thu nhận được kiến thức về thành phần
cấu tạo nguyên tử. Sử dụng thông tin từ SGK, bảng số liệu để so sánh được
khối lượng, kích thước của nguyên tử.
Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: So sánh được khối lượng của electron
với proton và neutron, kích thước của hạt nhân với kích thước của nguyên
tử.
3. Phẩm chất
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân
Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thí nghiệm.
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT,...
2. Đối với HS: SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Huy động vốn kiến thức, kĩ năng đã học có liên quan về cấu tạo
nguyên tử, từ đó HS xác định nhiệm vụ cần giải quyết được đặt ra trong bài học.
Nêu đượ các loại hạt cơ bản trong thành phần nguyên tử.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mở đầu liên quan đến bài học và dẫn
dắt vào bài.
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, điền các thông tin vào phiếu KWL, GV có thể
giao nhiệm vụ này cho HS làm trước ở nhà, điền phiếu KWL theo nội dung: Hãy
nêu những điều em đã biết về cấu tạo nguyên tử (Tên và vị trí của các loại hạt cấu
tạo nên nguyên tử, điện tích của hạt nhân nguyên tử, khối lượng nguyên tử, sự
chuyển động của electron trong nguyên tử,…)
K
W
L
Những điều em đã biết Những điều em muốn biết Những điều em đã học được
(Know)
(Want)
( Learned)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng yêu cầu và hoàn thành cột K, W trong phiếu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận xét:
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài: Để trả lời cho những điều các em
muốn biết về nguyên tử, ta cùng tìm hiểu: bài 2. Thành phần của nguyên tử.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thành phần cấu trúc của nguyên tử.
a) Mục tiêu: HS trình bày được thành phần của nguyên tử.
b) Nội dung: Thông qua hoạt động thảo luận nhóm và huy động vốn kiến thức, kĩ
năng đã học, HS nhớ lại các kiến thức về thành phần, cấu trúc của nguyên tử.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi nội dung liên quan đến thành
phần và cấu trúc nguyên tử.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Thành phần cấu tạo nguyên tử.
- GV yêu cầu HS trình bày thông tin theo
1. Thành phần nguyên tử.
nội dung sau có kết hợp những điều em đã + Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé và trung
biết về nguyên tử ở môn KHTN và đọc
thông tin trong sgk:
hòa về điện.
+ Nguyên tử là gì?
+ Ba loại hạt cơ bản là:
+ Ba loại hạt cơ bản là những loại hạt
Proton kí hiệu là p
nào? Kí hiệu của các loại hạt là gì?
Neutron kí hiệu là n
+ Nêu đơn vị của khối lượng và điện tích
Electron kí hiệu là e.
hạt cơ bản.
+ Đơn vị của khối lượng nguyên tử là amu
+ Nêu khối lượng và điện tích của các hạt
1amu = 1,6605.10-27Kg
cơ bản.
+ Đơn vị của điện tích các hạt cơ bản là e 0
(điện tíc nguyên tố).
1e0 = 1,602.10-19C
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả
- Trả lời câu hỏi 1 sgk trang 11:
lời câu hỏi 1 sgk trang 11.
Các nguyên tử trung hòa về điện, mà mỗi
proton mang điện tích +1, mỗi electron
mang điện tích – 1. Nên số proton và số
electron luôn bằng nhau.
- GV yêu cầu cầu HS hoạt động nhóm đôi
- Trả lời câu vận dụng 1 sgk trang 12:
trả lời câu luyện tập 1, 2 sgk trang 12.
Hạt proton, neutron nặng hơn hạt electron
số lần là
1 : 0,00055 = 1818 lần.
- Trả lời câu vận dụng 2 sgk trang 12:
Số hạt proton để có tổng khối lượng bằng 1
gam là
0.001 : (1,6605.10-27) ≈ 6.1023
- GV yêu cầu HS nêu cấu trúc của nguyên (hạt).
tử (đã học ở KHTN) và trả lời luyện tập 3 2. Cấu trúc của nguyên tử
và câu hỏi 2 sgk trang 12.
- Nguyên tử gồm lớp vỏ được tạo nên bởi
các hạt electron và hạt nhân được tạo nên
bởi các hạt proton và neutron.
- Trả lời câu vận dụng 3 sgk trang 12:
Đáp án A
- Trả lời câu hỏi 2 sgk trang 12:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Bảng so sánh sự khác nhau về thành phần
nguyên tử của hydrogen và berylium
Hydrogen
Berylium
Không có neutron
Có 5 neutron
Có 1 proton
Có 4 proton
Có 1 electron
Có 4 electron
- HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình
bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
thái độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khối lượng và kích thước của nguyên tử.
a) Mục tiêu: HS so sánh được khối lượng của electron với proton và neutron, kích
thước của hạt nhân với nguyên tử.
b) Nội dung: HS hoạt động cặp đôi hoặc cá nhân, trả lời câu hỏi trong logo luyện
tập 4 sgk trang 12 và yêu cầu HS so sánh được khối lượng của electron với khối
lượng của proton hoặc neutron và so sánh được kích thước của hạt nhân so với
nguyên tử.
c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS về khối lượng và kích thước của nguyên tử.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Khối lượng và kích thước của nguyên
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi mở tử
đầu hoạt động 2: “Các nguyên tử của các
- Nguyên tử của các nguyên tố khác nhau
nguyên tố khác nhau có khối lượng và
có khối lượng và kích thước khác nhau. Vì
kích thước giống nhau hay không? Vì
chúng có số lượng các hạt cơ bản trong
sao?”
nguyên tử khác nhau.
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, trả
1. Khối lượng của nguyên tử.
lời các câu hỏi luyện tập 4 sgk trang 12
- Trả lời câu hỏi luyện tập 4 sgk trang 12:
và yêu cầu HS so sánh khối lượng của lớp
vỏ electron với khối lượng của hạt nhân
chứa proton và neutron. Từ đó rút ra nhận
xét về khối lượng nguyên tử tập trung ở
đâu?
Khối lượng lớp vỏ là: 3. 0,00055 =
1,65.10-3 amu
Khối lượng nguyên tử là: 3. 0,00055
+ 3.1 + 3.1 = 6,00165 amu.
Khối lượng lớp vỏ của Li bằng
khoảng: 0,0275 % khối lượng của cả
nguyên tử Li.
- So sánh: Khối lượng của lớp vỏ electron
rất nhỏ so với khối lượng hạt nhân chứa
proton và electron. Do vậy khối lượng của
nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.3 sgk
2. Kích thước của nguyên tử
trang 13, so sánh kích thước của nguyên
- Nguyên tử có kích thước bằng 1/10 DNA,
tử với 1 số vật thể và rút ra nhận xét về
bằng 0.01 virus, 0.0001 vi khuẩn, 10-4 vi
kích thước của nguyên tử so với các vật
khuẩn, 10-5 lần hồng cầu, 10-6 tế bào.
thể khác trong tự nhiên.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả
- Trả lời câu luyện tập 5 sgk trang 13:
lời luyện tập 5 sgk trang 13.
Số nguyên tử Fr là 7,8.104 : 7,0 ≈ 11 143
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong sgk,
(nguyên tử).
phần em có biết, so sánh kích thước của
- Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ
hạt nhân với kích thước của nguyên tử.
so với nguyên tử.
- GV nhấn mạnh “ Như vậy, phần không
gian rỗng chiếm chủ yếu trong nguyên
tử.”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình
bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
thái độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về các thành phần cấu tạo nên nguyên tử.
b) Nội dung: HS hoạt động theo cặp hoặc theo nhóm thực hiện phiếu học tập.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các bài tập trong phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi làm bài bài tập trong phiếu học tập:
Phiếu học tập
(1) Vẽ sơ đồ cấu tạo của nguyên tử và mô tả các thành phần của nguyên tử.
Cho biết điện tích, khối lượng của các hạt trong nguyên tử.
(2) Nguyên tử trung hòa vì điện vì:
A. được tạo nên bởi các hạt không mang điện
B. có tổng só hạt proton bằng tổng số hạt electron.
C. có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron
D. tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton
(3) Trả lời câu hỏi sau:
a, Loại hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử?
b, Loại ...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 1. NHẬP MÔN HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nêu được đối tượng nghiên cứu của hóa học.
Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học
Nêu được vai trò của hóa học đối với đời sống, sản xuất, ...
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về bộ môn hóa học
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về
đối tượng nghiên cứu của hóa học; phương pháp học tập và nghiên cứu hóa
học; vai trò của hóa học đối với đời sống, sản xuất,…; Hoạt động nhóm một
cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong
nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong
nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực riêng:
Năng lực nhận thức hóa học: Nêu được đối tượng nghiên cứu của hóa học,
Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học.
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thông qua hoạt động khai
thác vốn kiến thức, kĩ năng đã hoạc ở môn KHTN cấp THCS, vốn kiến thức
thực tế và đọc thông tin trong sgk để tìm hiểu về đối tượng nghiên cứu của
hóa học, vai trò của hóa học trong thực tiến.
Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Vận dụng được phương pháp học tập từ
môn KHTN cấp THCS để tìm hiểu về phương pháp học tập và nghiên cứu
hóa học. Vận dụng được vốn tri thức đã biết về hóa học để tìm hiểu vai trò
của hóa học trong thực tiễn.
3. Phẩm chất
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
+ Sưu tầm một số các hình ảnh đặc trưng cho đối tượng nghiên cứu của hóa
học, vật lí, sinh học, khoa học Trái Đất và bầu trời ...; vai trò của hpas học
trong thực tiễn.
+ Chuẩn bị các phiếu học tập, máy chiếu, máy tính,...
2. Đối với HS: Đọc trước bài học, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Gắn kết những kiến thức, kĩ năng đã học về đối tượng nghiên cứu của
các lĩnh vực KHTN ở cấp THCS và từ những hiểu biết trong thực tế với bài học
mới. Kích thích HS suy nghĩ thông qua việc nêu vai trò, đặc điểm, đối tượng
nghiên cứu của hóa học, các nhánh nghiên cứu chình của hóa học. Từ đó, HS xác
định nhiệm vụ học tập. Thực hiện yêu cầu cần đạt và phát triển các năng lực.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân: Tìm hiểu về đối tượng nghiên cứu, vai trò và
đặc điểm của hóa học.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Các lĩnh vực chủ yếu và đối tượng
- GV sử dụng kĩ thuật công não, yêu cầu HS nghiên cứu của KHTN:
nêu những điều em đã biết về các lĩnh vực 1. Sinh học nghiên cứu các sinh vật và sự
chủ yếu của KHTN; đối tượng của từng lĩnh sống trên Trái Đất.
vực.
2. Thiên văn học nghiên cứu về vũ trụ
3. Hóa học nghiên cứu về sự biến đổi của
chất
a,
b,
c,
4. Khoa học Trái Đất nghiên cứu về Trái
Đất.
5. Vật lí nghiên cứu về vật chất, năng
lượng và sự vận động của chúng.
d,
e,
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trên - Đáp án ghép hình ảnh chỉ đối tượng
ghép các hình ảnh thích hợp chỉ đối tượng nghiên cứu vào các lĩnh vực nghiên cứu
nghiên cứu của các lĩnh vực KHTN.
của KHTN
1–e
4–b
2–a
3–d
5–c
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mở đầu - Trả lời câu hỏi mở đầu:
“Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng Nội dung “2) Cấu tạo chất” thuộc đối
nghiên cứu của hóa học?”
1) Sự hình thành hệ mặt trời.
2) Cấu tạo của chất.
3) Quá trình phát triển của loài người.
tượng nghiên cứu của hóa học.
4) Tốc độ của ánh sáng trong chân không.
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK,
tiếp tục trả lời các câu hỏi sau:
- (1) Hóa học nghiên cứu về thành phần,
(1) Hóa học nghiên cứu cụ thể những nội cấu trúc, tính chất, sự biến đổi của các
dung gì?
đoen chất, hợp chất và năng lượng đi
(2) Đặc điểm của hóa học là gì?
kèm những quá trình biến đổi đó.
(3) Hóa học có mấy nhánh nghiên cứu - (2) Hóa học có đặc điểm là kết hợp chặt
chính?
chẽ giữa lí thuyết và thực nghiệm, là cầu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
nối giữa các ngành khoa học tự nhiên
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
khác như vật lí, sinh học, y dược, môi
kiến thức.
trường, địa chất học.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- (3) Hóa học gồm có 5 nhánh chính:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Hóa lí thuyết và hóa lí
- HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình
Hóa vô cơ
bày.
Hóa hữu cơ
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
Hóa phân tích
bạn.
Hóa sinh
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả, thái độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài:
Môn hóa học là một phần nằm trong môn
KHTN cấp THCS, sang đến THPT ta đi
nghiên cứu chuyên sâu hơn thành một môn
riêng rẽ. Trước tiên chúng ta cùng học bài
mở đầu: Bài 1. Nhập môn hóa học.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đối tượng của nghiên cứu hóa học.
a) Mục tiêu: Nêu được đối tượng nghiên cứu của hóa học.
b) Nội dung: HS hoạt động hợp tác theo nhóm thảo luận: Tìm hiểu về đối tượng
nghiên cứu của hóa học.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đối tượng nghiên cứu hóa học
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Đối tượng nghiên cứu của hóa học.
- GV chia lớp thành 4 – 5 nhóm, yêu cầu
+ Những câu hỏi nghiên cứu cần được hóa
các nhóm HS đọc thông tin trong sgk,
học trả lời là:
thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
- Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
(1) Đối tượng nghiên cứu của hóa học là
- Bản chất của liên kết hóa học là gì? Có
chất và sự biến đổi chất, vậy những câu
những loại liên kết nào?
hỏi nghiên cứu cần được hóa học trả lời
- Cấu tạo có quyết định đến tính chất của
cho nội dung này là gì?
chất hay không?
(2) Hiểu biết về cấu tạo hóa học có vai
- Các chất phản ứng với nhau theo quy luật
trò như thế nào trong nghiên cứu hóa
nào để tạo ra chất mới mong muốn?
học? Lấy ví dụ minh họa.
- Phản ứng xảy ra ở điều kiện nào?
(3) Trả lời các các câu hỏi 1, 2, 3 sgk
- Tốc độ phản ứng thay đổi ra sao
trang 6
…
+ Các phân tử hợp chất hữu cơ có cùng
công thức phân tử nhưng khác công thức
cấu tạo thì chúng sẽ có những tính chất vật
kí và tính chất hóa học khác nhau,
VD: Cùng công thức phân tử C2H6O, nhưng
ethanol (C2H5-OH) hóa hơi ở 78,4 độ C và
tác dụng được với Na; Trong khi dimethyl
ether (CH3-O-CH3) hóa hơi ở ngay nhiệt độ
thấp, -24 độ C và không tác dụng với Na.
1. Chất
(3)
- Trả lời câu hỏi 1 sgk trang 6:
Muối ăn (NaCl): được tạo nên từ
nguyên tử nguyên tố Na và Cl
Nước (H2O): được tạo nên từ nguyên
tử nguyên tố H và O
FeO: được tạo nên từ nguyên tố Fe
và O
- Trả lời câu hỏi 2 sgk trang 7:
NaCl: liên kết ion.
H2O: Liên kết cộng hóa trị phân cực.
- Trả lời câu hỏi 3 sgk trang 7:
Kim cương cứng và rắn, lấp lánh
không dẫn điện.
- GV yêu cầu HS nhận xét: Điều gì quyết
định tính chất của chất.
Than chì mềm hơn, dễ bị bẻ vụn, đốt
cháy, có tính dẫn điện.
=> Cấu tạo quyết định đến tính chất (vật lí
và hóa học) của chất.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả
lời câu hỏi vận dụng 1 sgk trang 7 và nhận
2. Sự biến đổi của chất.
xét đối tượng nghiên cứu là “sự biến đổi
- Trả lời câu vận dụng 1 sgk trang 7:
chất” và vai trò của đối tượng này.
Phản ứng quang hợp: thực vật gây ra một
phản ứng hóa học gọi là quang hợp nhằm
chuyển Cacbon dioxit và nước thành dinh
dưỡng và oxy.
6CO2 + 6H2O + ánh sáng → C6H12O6 + 6O2
Sự cháy: ví dụ phản ứng cháy của propan,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
hình thành trong vỉ nướng ga và một số lò
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
sưởi.
kiến thức.
C3H6 + 5O2 → 4H2O +3CO2 + năng lượng
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
=> Hóa học nghiên cứu về các phản ứng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
xảy ra trong tự nhiên, chẳng hạn như trong
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu
khí quyển, trong nguồn nước, trong cơ thể
hoặc lên bảng trình bày.
động vật và thực vật cũng như trong sản
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
xuất hóa học… nhằm phục vụ mục đích
bạn.
của con người.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
phần thuyết trình thái độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phương pháp nghiên cứu và học tập môn hóa học.
a) Mục tiêu: Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học.
b) Nội dung: HS làm việc cá nhân thuyết trình báo cáo: Trình bày phương pháp
học tập và nghiên cứu hóa học. HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi trong sgk.
c) Sản phẩm: Bài trình bày của HS về phương pháp học tập và nghiên cứu hóa
học, đáp án câu câu 4, 5 sgk trang 10 và câu hỏi vận dụng 2 sgk trang 11.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Phương pháp học tập và nghiên cứu
- GV yêu cầu HS thực hiện một báo cáo
hóa học.
khoa học, sử dụng phương pháp đóng vai
Làm thế nào để học tốt môn hóa học?
(GV có thể giao nhiệm vụ này cho HS
Có nhiều phương pháp khác nhau để giúp
làm ở nhà):
học tốt môn Hóa học, sau đây là một vài
Hãy tưởng tượng bạn được mời làm một
điều cốt lõi cần thiết:
báo cáo viên trong hội thảo “Bàn về
Cần nắm vững nội dung chính của
phương pháp học tập và nghiên cứu hóa
các vấn đề lý thuyết hóa học bằng
học”, hãy trình bày báo cáo về nội dung
cách chủ động tự học tại nhà, đồng
sau: Làm thế nào để học tốt môn hóa
thời tham gia tích cự vào các hoạt
học?
động trên lớp.
Sản phẩm là bài thuyết trình khoảng 200
Cần chủ động tìm hiểu thế giới tự
từ hoặc trình bày PowerPoint trình bày
nhiên thông qua các hoạt động khám
trong vòng 10 phút.
phá. Từ đó rèn luyện được kĩ năng
tiến trình khám phá:
(1) Đề xuất vến đề;
(2) Đưa ra phán đoán và xây dựng
giả thuyết nghiên cứu về vấn đề;
(3) Lập kế hoạch thực hiện quá trinh
khám phá;
(4) Thực hiện kế hoạch khám phá;
(5) Viết, trình bày báo cáo, thảo
luận, tiếp thu phản biện và kết luận
về kết quả khám phá.
Chủ động liên hệ, gắn kết những nội
dung kiến thức đã học và kinh
nghiệm đã được tích lũy trong quá
trình tìm hiểu khám phá để phát
hiện, giải thích các hiện tượng tự
- GV kết luận lại phương pháp học tập và
nhiên, vận dụng vào các tình huống
nghiên cứu môn hóa học.
thực tiễn…
=> Kết luận: Để học tập tốt môn Hóa học,
cần:
+ Nắm vững nội dung chính của các vấn đề
lí thuyết hóa học.
+ Chủ động tìm hiều thế giới tự nhiên
thông qua các hoạt động khám phá trong
- HS hoạt động nhóm 4, dựa vào phần môn Hóa học.
thuyết trình và đọc thông tin trong sgk trả + Chủ động liên hệ, gắn kết những nội
lời câu 4, 5 sgk trang 10 và câu hỏi vận dung kiến thức đã học với thực tiễn.
dụng 2 sgk trang 11.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Trả lời câu 4 sgk trang 10:
Biến đổi vật lí: chất biến đổi tính
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
chất vật lí nhưng vẫn giữ nguyên là
kiến thức.
chất ban đầu.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi 2 HS lên trình bày trước lớp.
- Đại diện nhóm HS trả lời các câu hỏi,
vận dụng trong sgk.
Biến đổi hóa học: chất biến đổi có
tạo ra chất mới.
- Trả lời câu 5 sgk trang 10:
Nước: Nước chiếm tỉ lệ 70 – 80%
trọng lượng cơ thể. Nước có khả
năng cung cấp nguồn khoáng chất,
- Các HS khác nhận xét.
vận chuyển chất dinh dưỡng, oxy
Bước 4: Kết luận, nhận định:
cần thiết cho các tế bào, nuôi dưỡng
- GV nhận xét, đánh giá hoặc thu bài của
tế bào trong mọi hoạt động cơ thể.
HS về nhà đánh giá.
Oxygen: mỗi người, mỗi ngày cần
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
oxi để thở. Ngoài ra oxi phục vụ
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
ngành công nghiệp hóa chất, luyện
vở.
gang thép, y học…
- Trả lời vận dụng 2 sgk trang 11:
Hóa học là môn học cần phải quan sát được
hiện tượng thí nghiệm, dự đoán được hiện
tượng, phân tích, giải thích được hiện
tượng của các biến đổi hóa học trong lý
thuyết và thực tế. Nên cần liên hệ hóa với
nội dung môn khác (như toán, lý,..) và thí
nghiệm, quá trình thực tế.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của hóa học trong thực tiễn.
a) Mục tiêu: Nêu được vai trò của hóa học đối với đời sống, sản xuất ...
b) Nội dung: HS hoạt động theo nhóm: nêu vai trò của hóa học trong đời sống và
sản xuất.
c) Sản phẩm: Bài trình bày của HS về phương pháp học tập và nghiên cứu hóa
học.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Vai trò của hóa học trong thực tiễn
- GV chia lớp thành 4 nhóm tổ chức cho
1. Hóa học trong đời sống
HS đọc SGK, tham khảo thêm thông tin
- Nhiệm vụ 1:
ở các nguồn tài liệu khác, làm việc nhóm
Hóa học về lương thực – thực phẩm:
theo các nhiệm vụ sau:
Trong cơ thể con người luôn diễn ra
Nhóm 1, 2 làm nhiệm vụ 1: Hãy
các phản ứng hóa học, như phản ứng
nêu vai trò của hóa học trong đời
chuyển hóa thức ăn (là lương thực,
sống về các vấn đề sau:
thực phẩm) thành các dạng mà cơ thể
+ Thực phẩm, trả lời câu 6 sgk
có thể hấp thu, phản ứng oxi hóa –
trang 8
khử cung cấp năng lượng cho cơ thể.
+ Thuốc, mĩ phẩm, chất tẩy rửa.
Trả lời câu 6 sgk trang 8: Thịt, cá,
Nhóm 3,4 làm nhiệm vụ 2: Hãy
trứng, sữa cung cấp chất đạm và
nêu vai trò của hóa học trong sản
carbonhydrat; rau xanh, trái cây cung
xuất về các vấn đề sau:
cấp vitamin và khoáng chất.
+ Năng lượng
Hóa học về thuốc: Thuốc là những
+ Sản xuất hóa chất, trả lời câu 7
chất hóa học, trong cơ thể chúng gây
sgk trang 9
ra các phản ứng hóa sinh có tác dụng
+ Vật liệu, môi trường.
chuẩn đoán, phòng ngừa hoặc điều trị
bệnh. Hóa học giúp chúng ta sản xuất
được các loại thuốc có hiệu quả cao
hơn, an toàn hơn và rẻ tiền hơn.
Hóa học về mĩ phẩm: Son môi, kem
chống nắng, kem dưỡng da, nước hoa
… là những ví dụ về việc sử dụng các
loại hóa chất trong mĩ phẩm. Nghiên
cứu hóa học giúp chúng ta biết cách
lựa chon hoặc tạo ra những chất có
màu sắc đẹp, an toàn, có mùi hương
thích hợp và tồn lại lâu hơn…
Hóa học về chất tẩy rửa: Xà phòng,
nước javen, bột giặt; nước rửa bát, nhà
vệ sinh… là những ví dụ về việc sử
dụng hóa chất với mục đích tẩy rửa
trong gia đình.
2. Trong sản xuất
Nhiệm vụ 2:
Hóa học về năng lượng: Có rất nhiều
phản ứng hóa học xảy ra kèm theo sự
giải phóng năng lượng ví dụ các quá
trình đốt chay nhiên liệu. Hiểu biết về
hóa học giúp chúng ta lựa chọn được
nhiên liệu phù hợp với từng quá trinh
sản xuất và đặc biệt là xu hướng sử
dụng nhiên liệu sạch, nhiên liệu tái
tạo.
Hóa học về sản xuất hóa chất: Các
hóa chất cơ bản như NH3, H2SO4, HCl,
HNO3 … có vai trò quan trọng vì là
nguyên liệu cho các ngành sản xuất
khác.
Trả lời câu 7 sgk trang 10: Đó là
phân đạm.
Hóa học về vật liệu: nhiều loại vật
liệu mới, tiên tiến đã ra đời: vật liệu
xúc tác, vật liệu chịu nhiệt, chịu áp
suất, vật liệu chống dính, vật liệu cách
điện… Các loại vật liệu như sắt, thép,
xi măng, nhựa… đều được tạo ra từ
các quá trình hóa học
Hóa học về môi trường: Nước thải,
khí thải trước khi xả ra ngoài môi
trường cần phải xử lí một cách thích
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả
hợp. Những kiến thức về hóa học giúp
lời các câu vận dụng 5 sgk trang 9, luyện
chúng ta giữ gìn môi trường sống
tập sgk trang 10.
xanh, sạch đẹp và an toàn hơn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Trả lời câu vận dụng 5 sgk trang 9:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận H2 được coi là một dạng năng lượng hóa học
kiến thức.
có nhiều ưu điểm vì sản phẩm của quá trình
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
này chỉ là nước tinh khiết mà không có chất
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
thải nào gây hại đến môi trường, không phát
- GV gọi 2 HS lên trình bày trước lớp.
thải khí CO2 gây biến đổi khí hậu toàn cầu, là
- Đại diện nhóm HS trả lời các câu hỏi,
nguồn năng lượng gần như vô tận và có thể
vận dụng trong sgk.
tái sinh được.
- Các HS khác nhận xét.
- Trả lời luyện tập sgk trang 10:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Dùng Ca(OH)2 để xử lí sơ bộ khí thải hoặc
- GV nhận xét, đánh giá hoặc thu bài của nước thải vì nó chuyển hóa khí thành dạng
HS về nhà đánh giá.
muối, nước thải thành các kết tủa ít độc hại
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
hơn, dễ thu gom, xử lí hơn.
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O
vở.
4NO2 + Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + Ca(NO2)2 +
H2O
Fe3+ + OH- → Fe(OH)3
Cu2+ + OH- → Cu(OH)2
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về đối tượng nghiên cứu, vai trò trong đời
sống sản xuất và phương pháp học tập của môn hóa học
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập về đối tượng
nghiên cứu, vai trò trong đời sống sản xuất và phương pháp học tập của môn hóa
học
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các bài tập luyện tập và bài tập trong
sgk.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi làm bài luyện tập và bài tập:
Luyện tập 1: Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của môn
hóa học?
A. Thành phần cấu trúc của chất
B. Tính chất và sự biến đổi của chất
C. Ứng dụng của chất
D. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
Luyện tập 2: Nêu ngắn gọn phương pháp để học tập tốt môn hóa học.
Vận dụng 3 sgk trang 8: Vì sao người ta thường dùng muối thuốc NaHCO 3 để
làm giảm cơn đau dạ dày?
Vận dụng 4 sgk trang 8: Vì sao không được đốt than, củi trong phòng kín?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS đại diện nhóm giơ tay phát biểu trả lời hoặc lên bảng trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và
tuyên dương.
Đáp án:
Luyện tập 1: D
Luyện tập 2: Để học tốt môn hóa học cần:
- Nắm vững nội dung chính của các vấn đề lí thuyết hóa học
- Chủ động tìm hiểu thế giới tự nhiên thông qua các hoạt động khám phá trong
môn hóa học.
- Chủ động liên hệ, gắn kết nội dung kiến thức đã học với thực tiễn.
Vận dụng 3 sgk trang 8: Trong bệnh đau dạ dày, cơ thể thường tiết ra nhiều dịch
vị (HCl). NaHCO3 trực tiếp tác dụng với với HCl tạo thành muối NaCl , nước, khí
CO2, làm cho môi trường dạ dày bớt acid nên làm giảm cơn đau.
Vận dụng 4 sgk trang 8: Khi đốt than, chúng ta có nguy cơ bị ngạt khí CO, CO 2,
ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người nhất là người già, phụ nữ và trẻ
em. Khí CO, CO2 tỏa ra từ bếp than, củi dần dần chiếm trọn không gian phòng
kín, rút hết khí oxygen, khiến chúng ta không có khí oxygen để thở; khí CO là
một khí độc, khi đi vào trong cơ thể khiến các tế bào nhanh chóng mất đi oxygen
dẫ đến nguy cơ tử vong cao.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập vận dụng về
đối tượng nghiên cứu, vai trò trong đời sống sản xuất và phương pháp học tập của
môn hóa học.
c) Sản phẩm: Son môi chế tạo từ nguyên liệu thiên nhiên.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Em cùng các bạn trong nhóm hãy tự chế tạo son môi từ dầu gấc hoặc củ dền theo
hướng dẫn trong sgk trang 10.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao cho mỗi nhóm 1 bộ dụng cụ và nguyên liệu cần
thiết.
- GV yêu cầu mỗi nhóm HS viết 1 bản tường trình và nêu nguyên liệu, quy trình
thực hiện, dự kiến sản phẩm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm 4.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Nguyên liệu: 1 thìa dầu dừa, 1 thìa sáp ong, 1 thì bơ trắng, vài giọt tinh dầu thơm
để tạo hương, một thìa tinh dầu gấc (hoặc nước ép củ dền), vitamin E.
Quy trình thực hiện:
B1: Cho dầu dừa, sáp ong, bơ và vitamin E vào bát hoặc cốc thủy tinh rồi
đun cách thủy.
B2: Đảo đều đến khi tạo thành hỗn hợp đồng nhất. Tắt bếp rồi thêm dầu gấc
và tinh dầu, trộn đều.
B3: Đổ hỗn hợp khi còn đang nóng vào ống đựng son và tiến hành làm
nguội.
- HS xung phong phát biểu, giới thiệu sản phẩm của nhóm.
- Các HS khác nhận xét thành phẩm.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, của các HS, ghi nhận và tuyên dương.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong sbt.
- Chuẩn bị bài 2 “Thành phần của nguyên tử”.
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 2: THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Trình bày được thành phần của nguyên tử.
So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron.
So sánh kích thước của hạt nhân với kích thước của nguyên tử.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về cấu tạo nguyên
tử.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về
thành phần của nguyên tử (các loại hạt cơ bản tạo nên hạt nhân và lớp vở
nguyên tử, điện tích và khối lượng mỗi loại hạt); Hoạt động nhóm một cách
hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều
được tham gia và trình bày báo cáo.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong
nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực riêng:
Năng lực nhận thức hóa học: Nêu được thành phần nguyên tử (các loại hạt
cơ bản tạo nên hạt nhân và lớp vở nguyên tử, điện tích và khối lượng mỗi
loại hạt).
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thông qua hoạt động khai
thác vốn kiến thức, kĩ năng đã học ở môn KHTN 7 và đọc thông tin trong
SGK, tìm hiểu thí nghiệm của J. J. Thomson, phát hiện ra một loại hạt cơ
bản trong thành phần nguyên tử. HS thu nhận được kiến thức về thành phần
cấu tạo nguyên tử. Sử dụng thông tin từ SGK, bảng số liệu để so sánh được
khối lượng, kích thước của nguyên tử.
Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: So sánh được khối lượng của electron
với proton và neutron, kích thước của hạt nhân với kích thước của nguyên
tử.
3. Phẩm chất
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân
Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thí nghiệm.
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT,...
2. Đối với HS: SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Huy động vốn kiến thức, kĩ năng đã học có liên quan về cấu tạo
nguyên tử, từ đó HS xác định nhiệm vụ cần giải quyết được đặt ra trong bài học.
Nêu đượ các loại hạt cơ bản trong thành phần nguyên tử.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mở đầu liên quan đến bài học và dẫn
dắt vào bài.
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, điền các thông tin vào phiếu KWL, GV có thể
giao nhiệm vụ này cho HS làm trước ở nhà, điền phiếu KWL theo nội dung: Hãy
nêu những điều em đã biết về cấu tạo nguyên tử (Tên và vị trí của các loại hạt cấu
tạo nên nguyên tử, điện tích của hạt nhân nguyên tử, khối lượng nguyên tử, sự
chuyển động của electron trong nguyên tử,…)
K
W
L
Những điều em đã biết Những điều em muốn biết Những điều em đã học được
(Know)
(Want)
( Learned)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng yêu cầu và hoàn thành cột K, W trong phiếu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận xét:
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài: Để trả lời cho những điều các em
muốn biết về nguyên tử, ta cùng tìm hiểu: bài 2. Thành phần của nguyên tử.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thành phần cấu trúc của nguyên tử.
a) Mục tiêu: HS trình bày được thành phần của nguyên tử.
b) Nội dung: Thông qua hoạt động thảo luận nhóm và huy động vốn kiến thức, kĩ
năng đã học, HS nhớ lại các kiến thức về thành phần, cấu trúc của nguyên tử.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi nội dung liên quan đến thành
phần và cấu trúc nguyên tử.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Thành phần cấu tạo nguyên tử.
- GV yêu cầu HS trình bày thông tin theo
1. Thành phần nguyên tử.
nội dung sau có kết hợp những điều em đã + Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé và trung
biết về nguyên tử ở môn KHTN và đọc
thông tin trong sgk:
hòa về điện.
+ Nguyên tử là gì?
+ Ba loại hạt cơ bản là:
+ Ba loại hạt cơ bản là những loại hạt
Proton kí hiệu là p
nào? Kí hiệu của các loại hạt là gì?
Neutron kí hiệu là n
+ Nêu đơn vị của khối lượng và điện tích
Electron kí hiệu là e.
hạt cơ bản.
+ Đơn vị của khối lượng nguyên tử là amu
+ Nêu khối lượng và điện tích của các hạt
1amu = 1,6605.10-27Kg
cơ bản.
+ Đơn vị của điện tích các hạt cơ bản là e 0
(điện tíc nguyên tố).
1e0 = 1,602.10-19C
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả
- Trả lời câu hỏi 1 sgk trang 11:
lời câu hỏi 1 sgk trang 11.
Các nguyên tử trung hòa về điện, mà mỗi
proton mang điện tích +1, mỗi electron
mang điện tích – 1. Nên số proton và số
electron luôn bằng nhau.
- GV yêu cầu cầu HS hoạt động nhóm đôi
- Trả lời câu vận dụng 1 sgk trang 12:
trả lời câu luyện tập 1, 2 sgk trang 12.
Hạt proton, neutron nặng hơn hạt electron
số lần là
1 : 0,00055 = 1818 lần.
- Trả lời câu vận dụng 2 sgk trang 12:
Số hạt proton để có tổng khối lượng bằng 1
gam là
0.001 : (1,6605.10-27) ≈ 6.1023
- GV yêu cầu HS nêu cấu trúc của nguyên (hạt).
tử (đã học ở KHTN) và trả lời luyện tập 3 2. Cấu trúc của nguyên tử
và câu hỏi 2 sgk trang 12.
- Nguyên tử gồm lớp vỏ được tạo nên bởi
các hạt electron và hạt nhân được tạo nên
bởi các hạt proton và neutron.
- Trả lời câu vận dụng 3 sgk trang 12:
Đáp án A
- Trả lời câu hỏi 2 sgk trang 12:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Bảng so sánh sự khác nhau về thành phần
nguyên tử của hydrogen và berylium
Hydrogen
Berylium
Không có neutron
Có 5 neutron
Có 1 proton
Có 4 proton
Có 1 electron
Có 4 electron
- HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình
bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
thái độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khối lượng và kích thước của nguyên tử.
a) Mục tiêu: HS so sánh được khối lượng của electron với proton và neutron, kích
thước của hạt nhân với nguyên tử.
b) Nội dung: HS hoạt động cặp đôi hoặc cá nhân, trả lời câu hỏi trong logo luyện
tập 4 sgk trang 12 và yêu cầu HS so sánh được khối lượng của electron với khối
lượng của proton hoặc neutron và so sánh được kích thước của hạt nhân so với
nguyên tử.
c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS về khối lượng và kích thước của nguyên tử.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Khối lượng và kích thước của nguyên
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi mở tử
đầu hoạt động 2: “Các nguyên tử của các
- Nguyên tử của các nguyên tố khác nhau
nguyên tố khác nhau có khối lượng và
có khối lượng và kích thước khác nhau. Vì
kích thước giống nhau hay không? Vì
chúng có số lượng các hạt cơ bản trong
sao?”
nguyên tử khác nhau.
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, trả
1. Khối lượng của nguyên tử.
lời các câu hỏi luyện tập 4 sgk trang 12
- Trả lời câu hỏi luyện tập 4 sgk trang 12:
và yêu cầu HS so sánh khối lượng của lớp
vỏ electron với khối lượng của hạt nhân
chứa proton và neutron. Từ đó rút ra nhận
xét về khối lượng nguyên tử tập trung ở
đâu?
Khối lượng lớp vỏ là: 3. 0,00055 =
1,65.10-3 amu
Khối lượng nguyên tử là: 3. 0,00055
+ 3.1 + 3.1 = 6,00165 amu.
Khối lượng lớp vỏ của Li bằng
khoảng: 0,0275 % khối lượng của cả
nguyên tử Li.
- So sánh: Khối lượng của lớp vỏ electron
rất nhỏ so với khối lượng hạt nhân chứa
proton và electron. Do vậy khối lượng của
nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.3 sgk
2. Kích thước của nguyên tử
trang 13, so sánh kích thước của nguyên
- Nguyên tử có kích thước bằng 1/10 DNA,
tử với 1 số vật thể và rút ra nhận xét về
bằng 0.01 virus, 0.0001 vi khuẩn, 10-4 vi
kích thước của nguyên tử so với các vật
khuẩn, 10-5 lần hồng cầu, 10-6 tế bào.
thể khác trong tự nhiên.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả
- Trả lời câu luyện tập 5 sgk trang 13:
lời luyện tập 5 sgk trang 13.
Số nguyên tử Fr là 7,8.104 : 7,0 ≈ 11 143
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong sgk,
(nguyên tử).
phần em có biết, so sánh kích thước của
- Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ
hạt nhân với kích thước của nguyên tử.
so với nguyên tử.
- GV nhấn mạnh “ Như vậy, phần không
gian rỗng chiếm chủ yếu trong nguyên
tử.”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình
bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
thái độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về các thành phần cấu tạo nên nguyên tử.
b) Nội dung: HS hoạt động theo cặp hoặc theo nhóm thực hiện phiếu học tập.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các bài tập trong phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi làm bài bài tập trong phiếu học tập:
Phiếu học tập
(1) Vẽ sơ đồ cấu tạo của nguyên tử và mô tả các thành phần của nguyên tử.
Cho biết điện tích, khối lượng của các hạt trong nguyên tử.
(2) Nguyên tử trung hòa vì điện vì:
A. được tạo nên bởi các hạt không mang điện
B. có tổng só hạt proton bằng tổng số hạt electron.
C. có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron
D. tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton
(3) Trả lời câu hỏi sau:
a, Loại hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử?
b, Loại ...
 





