BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    FB_IMG_1671289049750.jpg FB_IMG_1671289509997.jpg FB_IMG_1671288933583.jpg FB_IMG_1671289479375.jpg FB_IMG_1671289474353.jpg FB_IMG_1671289561413.jpg FB_IMG_1671289514856.jpg FB_IMG_1671289483126.jpg FB_IMG_1671289493040.jpg FB_IMG_1671289243387.jpg THPT_TRAN_DAI_NGHIA.flv Z5927401827538_9633da8ed20444def36d8280d3cfcab8.jpg Z5927423378840_d21e34193289c8f3b2ac658c937cb3d6.jpg Z5927423378718_d2056dfe2387ef3be065ae6a4ad02018.jpg Kttna.jpg BANDOTUNHIEN.jpg BANDOKINHTE.jpg

    TÁC PHẨM VĂN HỌC - TIỂU THUYẾT

    ý nghĩa của việc đọc sách

    bài 2. thành phần nguyên tử

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thanh Hiệu
    Ngày gửi: 08h:20' 25-07-2023
    Dung lượng: 291.2 KB
    Số lượt tải: 23
    Số lượt thích: 0 người
    CHỦ ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
    BÀI 2: THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
    A. TRẮC NGHIỆM
    1. NHẬN BIẾT
    Câu 1: Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:
    - X có 26 nơtron trong hạt nhân.
    - X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
    - X có điện tích hạt nhân là 26+.
    - Khối lượng nguyên tử X là 26u.
    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
    A. 1
    B. 2
    C. 3
    D. 4

    Câu 2: Nguyên tử vàng có 79 electron ở vỏ nguyên tử. Điện tích hạt nhân của
    nguyên tử vàng là
    A. +79
    B. -79
    C. -1,26.10-17 C
    D. +1,26.10-17 C

    Câu 3: Một nguyên tử có 12 proton và 12 nơtron trong hạt nhân. Điện tích của ion
    tạo thành khi nguyên tử này bị mất 2 electron là
    A. 2+
    B. 12+
    C. 24+
    D.10+.

    Câu 4: Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt
    còn lại ?
    A. proton
    B. nơtron
    C. electron
    D. nơtron và electron

    Câu 5: Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là
    A. electron
    B. proton.
    C. nơtron
    D. nơtron và electron.

    Câu 6: Một nguyên tố hóa học có thể có nhiều nguyên tử có khối lượng khác nhau.
    Bởi vì: 
    A. Hạt nhân có cùng proton và electron
    B. Hạt nhân có cùng số notron nhưng khác nhau về số proton
    C. Hạt nhân có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron
    D. Hạt nhân có cùng số notron nhưng khác nhau về số electron

    Câu 7: Hạt nhân nguyên tử nào sau đây có số notron là 81?
    A. Pb
    B. Ba
    C. Ag
    D. Au

    Câu 8: Trong một nguyên tử: 
    1. Số (p) bằng số (e)
    2. Tổng điện tích các (p) bằng điện tích hạt nhân Z
    3. Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử
    4. Tổng số (p) và số (e) được gọi là số khối
    5. Tổng số (p) và số (n) được gọi là số khối
    Số mệnh đề đúng là: 

    A. 2
    B. 3
    C. 4
    D. 5

    Câu 9: Hạt X và Y có cấu tạo như sau:

    Phát biểu nào sau đây về X và Y là đúng?

    A. X và Y là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học
    B. X và Y là hạt có điện tích trái dấu
    C. X và Y là các hạt mang điện tích âm
    D. X và Y là các hạt mang điện tích dương

    Câu 10: Một nguyên tố X có 2 đồng vị là 127X và 131X. Phát biểu nào sau đây là
    đúng?
    A. 127X có ít hơn 131X 4 nơtron và 4 electron
    B. 127X có ít hơn 131X 4 nơtron.

    C. 127X có ít hơn 131X 4 proton và 4 electron.
    D. 127X có ít hơn 131X 4 proton.

    Câu 11: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?
    A. Tôm-xơn (Thomson) đã đề xuất mô hình nguyên tử, trong đó hạt nhân chỉ chứa
    các hạt proton và nơtron.
    B. Hạt nơtron không mang điện, nó được tạo thành bởi sự kết hợp một hạt proton
    và một hạt electron.
    C. Khối lượng của electron bằng khoảng 1/2000 khối lượng của proton.
    D. Đồng vị 131I của iot được sử dụng tron chẩn đoán và điều trị bệnh tuyến giáp.

    Câu 12: Nguyên tử A có tổng số hạt mang điện và hạt không mang điện là 28,
    trong đó số hạt mang điện gấp 1,8 lần só hạt không mang điện. A là
    A. 18Ar
    B. 10Ne
    C. 9F
    D. 8O.

    Câu 13: Trong tự nhiên tìm được hai đồng vị của nguyên tố X. Khảo sát cho thấy
    cứ 100 nguyên tử của X thì có 73 nguyên tử 63X. Biết rằng nguyên tử khối trung
    bình của X là 63,546, số khối của đồng vị còn lại là

    A. 64
    B. 65
    C. 66
    D. 67

    Câu 14: Cho biết:

    Phát biểu nào sau đây là sai?
    A. Hai đồng vị của Br có hàm lượng xấp xỉ bằng nhau.
    B. Trong tự nhiên, liti tồn tại chủ yếu là đồng vị 37Li
    C. Có 4 loại phân tử LiBr trong tự nhiên với % phân tử xấp xỉ bằng nhau.
    D. Phân tử khối của LiBr lớn nhất là 88.

    Câu 15: Thực nghiệm chỉ ra rằng các nguyên tử bền có tỉ lệ số nơtron/số proton
    nằm trong khoảng 1 ≤ N/P ≤ 1,5 (trừ trường hợp nguyên tử H). Một nguyên tử X
    bền có tổng số hạt (proton, nơtron, electron) là 13. X là nguyên tử của nguyên tố
    nào sau đây?
    A. liti
    B. beri

    C. carbon
    D. nito

    2. THÔNG HIỂU
    Câu 1: Nguyên tử natri có 11 electron ở vỏ nguyên tử và 12 nơtron trong hạt nhân.
    Tỉ số khối lượng giữa hạt nhân và nguyên tử natri là
    A. ≈ 1,0.
    B. ≈ 2,1
    C. ≈ 0,92
    D. ≈ 1,1.

    Câu 2: Một nguyên tử chỉ có 1 electron ở vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử có
    khối lượng là 5,01.10-24 gam. Số hạt proton và hạt nowtron trong hạt nhân nguyên
    tử này lần lượt là
    A. 1 và 0
    B. 1 và 2.
    C. 1 và 3.
    D. 3 và 0.

    Câu 3: Cho biết nguyên tử crom có khối lượng 52u, bán kính nguyên tử này bằng
    1,28 Å. Khối lượng riêng của nguyên tử crom là
    A. 2,47 g/cm3.
    B. 9,89 g/cm3
    C. 5,20 g/cm3.
    D. 5,92 g/cm3.

    Câu 4: Coi khối lượng của nguyên tử tập trung trong hạt nhân. Khối lượng riêng
    của hạt nhân nguyên tử crom là
    A. 2,31.1011 kg/cm3.
    B. 1,38.1014 kg/cm3.
    C. 2,89.1010 kg/cm3.
    D. 2,31.1013 kg/cm3.

    Câu 5: Một nguyên tử (X) có 13 proton trong hạt nhân. Khối lượng của proton
    trong hạt nhân nguyên tử X là:
    A. 78,26.1023 gam
    B. 21,71.10-24 gam.
    C. 27 đvC
    D. 27 gam

    Câu 6: Tổng số nguyên tử trong 0,01 mol phân tử NH4NO3 là
    A. 5,418.1021
    B. 5,4198.1022
    C. 6,023.1022
    D. 4,125.1021

    Câu 7: Biết khối lượng của (p) là 1,6726.10−27 kg và khối lượng của (e) là
    9,1095.10−31 kg. Tỷ số khối lượng của một (p) và một (e) là: 
    A. 1936
    B. 1636
    C. 1836
    D. 1900

    4

    Câu 8: Biết công thức thể tích hình cầu là : V=  3 π r3 ( r là bán kính hình cầu). Hạt
    nhân nguyên tử hidro có bán kính gần đúng bằng 10−15m. Xác định thể tích của hạt
    nhân nguyên tử hidro?
    A. 4,190.10-45m3
    B. 2,905.10-45m3
    C. 6,285.10-45m3
    D. 2,514.10-45m3

    Câu 9: Nguyên tử X có chứa 13 hạt electron và 14 hạt nơtron. Kí hiệu của nguyên
    tử X là
    A. 14
    13 X
    B. 13
    27 X
    C. 27
    13 X
    D. 27
    14 X

    Câu 10: Cho những nguyên tử của các nguyên tố sau:

    Những nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau ?
    A. 1 và 2
    B. 2 và 3
    C. 1, 2 và 3
    D. Cả 1, 2, 3, 4

    Câu 11: Nhận định nào sau đây không đúng
    A. Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và notron
    B. Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện
    C. Vỏ electron mang điện tích âm và chuyển động xung quanh hạt nhân

    D. Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân

    Câu 12: Hạt nhân cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
    A. electron, proton và nơtron
    B. electron và nơtron
    C. proton và nơtron
    D. electron và proton

    Câu 13: Hạt nhân của hầu hết các nguuyeen tử do các loại hạt sau cấu tạo nên :
    A. electron, proton và nơtron
    B. electron và nơtron
    C. proton và nơtron
    D. electron và proton

    Câu 14: Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng :
    A. Số proton và điện tích hạt nhân
    B. Số proton và số electron
    C. Số khối A và số nơtron
    D. Số khối A và điện tích hạt nhân

    Câu 15: Nguyên tố hóa học bao gồm các nguyên tử :
    A. Có cùng số khối A
    B. Có cùng số proton
    C. Có cùng số nơtron
    D. Có cùng số proton và số nơtron

    3. VẬN DỤNG
    Câu 1: Tưởng tượng ta có thể phóng đại hạt nhân thành một quả bóng bàn có
    đường kính 4 cm thì đường kính của nguyên tử là bao nhiêu? Biết rằng đường kính
    của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 104 lần.
    A. 4m
    B. 40 m.
    C. 400 m
    D. 4000 m.

    Câu 2: Bắn một chùm tia αđâm xuyên qua một mảnh kim loại. hỏi khi một hạt
    nhân bị bắn phá, có khoảng bao nhiêu hạt α đã đi xuyên qua nguyên tử? biết rằng
    đường kính nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 104 lần.
    A. 106
    B. 107

    C. 108
    D. 109.

    Câu 3: Kim loại crom có cấu trúc tinh thể, với phần rỗng chiếm 32%. Khối lượng
    riêng của crom là d = 7,19 g/cm3. Bán kính nguyên tử của crom là: (cho biết Cr:
    52g/mol).
    A. 1,52 A0 
    B. 1,52 nm
    C. 1,25nm 
    D. 1,25A0

    Câu 4: Biết 1 mol nguyên tử sắt có khối lượng bằng 56g, một nguyên tử sắt có 26
    electron. Số hạt electron có trong 5,6g sắt là:
    A. 15,66.1024
    B. 15,66.1021
    C. 15,66.1022  
    D. 15,66.1023

    Câu 5: Biết rằng số Avogadro bằng 6,022.1023. TÍnh số nguyên tử H có trong 1,8
    gam H2O?
    A. 0,3011.1023

    B. 10,8396.1023
    C. 1,2044.1023
    D. 0,2989.1023

    Câu 6: Tổng số hạt cơ bản (p, e, n) trong nguyên tử nguyên tố X là 155, trong đó số
    hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt. Số khối của X là:
    A. 106
    B. 110
    C. 98
    D. 108

    Câu 7: Khối lượng của nguyên tử C có 6 proton, 8 notron, và 6 electron là: 
    A. 14u
    B. 12 g
    C. 12u
    D. 20u

    Câu 8: Biết 1 mol nguyên tử sắt có khối lượng bằng 56g, một nguyên tử sắt có 26
    electron. Số hạt electron có trong 5,6g sắt là:
    A. 15,66.1024
    B. 15,66.1021

    C. 15,66.1022
    D. 15,66.1023

    Câu 9: Nguyên tử khối của neon là 20,179 u. Khối lượng của một nguyên tử neon
    tính theo kilogam là giá trị nào sau đây? 
    A. 33,5.10-27kg
    B. 121,5.10-27kg
    C. 24,21.10-27kg
    D. 35,3.10-27kg

    Câu 10: Biết khối lượng tuyệt đối của nguyên tử natri là 38,1643.10−27 kg. Nguyên
    tử khối của natri (tính theo u) là giá trị nào sau đây?
    A. 11u
    B. 22,98u
    C. 12u
    D. 23u

    Câu 11: Hợp chất Z được tạo bởi hai nguyên tố X và Y có công thức XY2 trong đó
    Y chiếm 72,73% về khối lượng. Biết rằng trong phân tử Z, tổng số hạt (proton,
    nơtron, electron) là 66, số proton là 22. Nguyên tố Y là

    A. Cacbon
    B. Oxi
    C. Lưu huỳnh
    D. Magie

    Câu 12: Oxit X có công thức R2O. Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) trong X là 92, trong
    đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. X là chất nào dưới
    đây (biết rằng trong hạt nhân nguyên tử oxi có 8 proton và 8 nơtron) ?
    A. N2O
    B.  Na2O.
    C. Cl2O. 
    D. K2O.

    Câu 13: Ở 20oC khối lượng riêng của Au là 19,32 g/cm3. Trong tinh thể Au, các
    nguyên tử Au là những hình cầu chiếm 75% thể tích toàn khối tinh thể, phần còn
    lại là các khe rỗng giữa các quả cầu. Khối lượng mol của Au là 196,97. Bán kính
    nguyên tử gần đúng của Au ở 20oC là:
    A. 1,28.10-8 cm. 
    B. 1,44.10-8 cm.
    C. 1,59.10-8 cm 
    D. 1,75.10-8 cm.

    Câu 14: Tổng số proton, notron, electron trong nguyên tử của hai nguyên tố X và
    M lần lươt là 52 và 82. M và X tạo hơp chất MXa, trong phân tử của hơp chất đó
    tổng số pronton của các nguyên tử là 77. Xác định công thức của MXa. Biết trong
    X có tỉ lệ notron: proton ≤ 1,22.
    A. FeCl3
    B. AlCl3
    C. FeBr3
    D. AlBr3

    Câu 15: Một loại khí clo có chứa 2 đồng vị 

     ; 

     . Cho Cl2 tác dụng với

    H2 rồi lấy sản phẩm hoà tan vào nước thu được dung dịch X. Chia dung dịch X
    thành hai phần bằng nhau :
    Phần thứ nhất cho tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch Ba(OH)2 0,88M.
    Phần thứ hai cho tác dụng với AgNO3 vừa đủ ta thu được 31,57 gam kết tủa.
    Thành phần % số nguyên tử của đồng vị 
    A. 75% và 25%
    B. 25% và 75%
    C. 30% và 70%
    D. 70% và 30%

     ; 

     lần lượt là:

    4. VẬN DỤNG CAO
    Câu 1: Khi phóng chùm tia α vào một lá vàng mỏng, người ta thấy rằng trong
    khoảng 108 hạt α có một hạt gặp hạt nhân. Một cách gần đúng, hãy xác định đường
    kính của hạt nhân so với đường kính của nguyên tử
    A. đường kính vào khoảng 

    1
    4  đường kính của nguyên tử.
    10

    B. đường kính vào khoảng 

    1
    3  đường kính của nguyên tử.
    10

    C. đường kính vào khoảng 

    1
     đường kính của nguyên tử.
    102
    1

    D. đường kính vào khoảng  10  đường kính của nguyên tử.

    Câu 2: Calcium là một loại khoáng chất có vai trò rất quan trọng trong cơ thể
    người. Trong cơ thể, calcium chiếm 1,5 – 2% trọng lượng, 99% lượng calcium tồn
    tại trong xương, răng, móng và 1% trong máu. Calcium kết hợp với phosphorus là
    thành phần cấu tạo cơ bản của xương và răng, làm cho xương và răng chắc khỏe.
    Khối lượng riêng của calcium kim loại là 1,55 g/cm3. Giả thiết rằng, trong tinh thể
    calcium, các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại
    là khe rỗng. Xác định bán kính nguyên tử calcium. Cho nguyên tử khối của
    calcium là 40.
    A. 1,66.10−8cm.
    B. 1,76.10−8cm.
    C. 1,96.10−8cm.

    D. 1,86.10−8cm.

    Câu 3: Bán kính nguyên tử và khối lượng mol nguyên tử iron lần lượt là 1,28 Å và
    56 g/mol. Tính khối lượng riêng của iron. Biết rằng trong tinh thể, các tinh thể iron
    chiếm 74% thể tích, còn lại là phần rỗng.
    A. 8,8(g/cm3)
    B. 7,84(g/cm3)
    C. 4,81(g/cm3)
    D. 9,86(g/cm3)

    Câu 4: Nguyên tử Fe ở 20oC có khối lượng riêng là 7,87 g/cm3. Với giả thiết này,
    tinh thể nguyên tử Fe là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại
    là những khe rỗng giữa các quả cầu. Cho biết khối lượng nguyên tử của Fe là
    55,847. Tính bán kính nguyên tử gần đúng của Fe.
    A. 1,28 Å
    B. 1,38 Å
    C. 1,48 Å
    D. 1,58 Å

    Câu 5: Nguyên tử kẽm (Zn) có nguyên tử khối bằng 65u. Thực tế hầu như toàn bộ
    khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân, với bán kính r = 2×10-15 m. Khối lượng

    riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm là bao nhiêu tấn trên một centimet khối
    (tấn/cm3)?
    A. 3,55.109 (tấn/ cm3)
    B. 2,44.109 (tấn/ cm3)
    C. 1,22.109 (tấn/ cm3)
    D. 3,22.109 (tấn/ cm3)

    B. ĐÁP ÁN
    1. NHẬN BIẾT
    1. B

    2. D

    3. A

    4. C

    5. B

    6. C

    7. B

    8. B

    9. A

    10. B

    11. D

    12. C

    13. B

    14. C

    15. B

    2. THÔNG HIỂU
    1. A

    2. B

    3. B

    4. D

    5. C

    6. B

    7. C

    8. A

    9. C

    10. C

    11. A

    12. A

    13. C

    14. A

    15. B

    1. C

    2. C

    3. D

    4. D

    5. C

    6. D

    7. A

    8. D

    9. C

    10. B

    11. A

    12. B

    13. A

    14. A

    15. A

    3. VẬN DỤNG

    4. VẬN DỤNG CAO
    1. A

    2. C

    3. B

    4. A

    5. D
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc được một cuốn sách hay giống như việc bạn nhìn thấy cầu vồng sau những ngày mưa dài.

    KÍNH CHÀO QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ GHÉ TƯỜNG WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA = BUÔN ĐÔN - ĐẮK LĂK!