ý nghĩa của việc đọc sách
THÀNH PHÂN NGUYÊN TỬ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Nhân
Ngày gửi: 15h:01' 21-04-2024
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Nhân
Ngày gửi: 15h:01' 21-04-2024
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
CHƯƠNG 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
CHUYÊN ĐỀ 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
• Ví dụ: Hoàn thành bảng khối lượng của các nguyên tử sau:
Nguyên tử
Khối lượng (kg)
Khối lượng (amu)
Magnesium (Mg)
39,8271.10-27
Carbon (C)
12
Oxygen (O)
26,5595.10-27
Beryllium (Be)
9,012
B. BÀI TẬP VẬN DỤNG
❖ TRẮC NGHIỆM
PHẦN 1
Câu 1. Trong nguyên tử, khối lượng của hạt nào không đáng kể so với các hạt còn lại?
A. Neutron;
B. Proton và electron;
C. Proton;
D. Electron.
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
Câu 2. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi:
A. Neutron và electron;
B. Proton và electron;
C. Proton và neutron;
D. Electron.
Câu 3. Trong nguyên tử, hạt nào mang điện?
A. Neutron và electron;
B. Proton và electron;
C. Proton và neutron;
D. Electron.
Câu 4. Hạt nào sau đây nằm ở lớp vỏ nguyên tử
A. Hạt neutron;
B. Hạt α;
C. Hạt proton;
D. Hạt electron.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi proton và neutron;
B. Số proton trong nguyên tử bằng số neutron;
C. Số proton trong hạt nhân bằng số electron của lớp vỏ nguyên tử;
D. Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.
Câu 6. Một nguyên tử có 40 proton. Số electron của nguyên tử đó là?
A. 40;
B. 41;
C. 42;
D. 43.
Câu 7. Khối lượng của proton gấp khoảng bao nhiêu lần khối lượng của electron?
(biết khối lượng của proton là 1,673.10-27 kg, khối lượng của electron là 9,109.10-31 kg)
A. 1836 lần;
B. 1368 lần;
C. 1638 lần;
D. 1386 lần.
Câu 8. Đơn vị của khối lượng nguyên tử là?
A. gam;
B. kilogam;
C. lít;
D. amu.
Câu 9. Đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng bao nhiêu
lần?
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
A. 100 lần;
B. 1 000 lần;
C. 10 000 lần;
D. 100 000 lần.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các nguyên tử có số electron khác nhau thì có kích thước khác nhau;
B. Trong nguyên tử, số proton bằng số neutron nên nguyên tử trung hòa về điện;
C. Khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở vỏ nguyên tử;
D. Hạt nhân có kích thước lớn hơn kích thước nguyên tử.
Câu 11. Một nguyên tử X có 19 proton trong hạt nhân. Khối lượng của proton trong hạt
nhân nguyên tử X là?
A. 31,768.10-24 g;
B. 31,768.10-26 kg;
C. 31,768.10-27 g;
D. 31,768.10-24 kg.
Câu 12. Một nguyên tử sulfur có khối lượng là 53,152.10-24 gam. Khối lượng nguyên tử
sulfur tính theo đơn vị amu là? (biết 1 amu = 1,6605×10-24 gam)
A. 12 amu;
B. 24 amu;
C. 32 amu;
D. 48 amu.
Câu 13. Cho nguyên tử aluminium có 13 proton trong hạt nhân. Câu nào sau
đây không đúng?
A. Aluminium có 13 electron ở lớp vỏ nguyên tử;
B. Aluminium có điện tích hạt nhân là +13;
C. Aluminium có số đơn vị điện tích hạt nhân là 13;
D. Aluminium có 13 neutron trong hạt nhân.
Câu 14. Hạt nhân nguyên tử X có chứa 13 proton và 14 neutron. Số khối của hạt nhân
nguyên tử X là?
A. 13;
B. 14;
C. 27;
D. 25.
Câu 15. Nguyên tử X có chứa 29 electron và 35 neutron. Nguyên tử X là?
A. Copper (Cu);
B. Aluminium (Al);
C. Iron (Fe);
D. Calcium (Ca).
PHẦN 2
Câu 1. Nguyên tử gồm
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
A. hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ nguyên tử chứa electron
B. hạt nhân chứa proton, neutron
C. hạt nhân chứa proton, electron và vỏ nguyên tử chứa neutron
D. hạt nhân và vỏ nguyên tử chưa proton
Câu 2. Loại hạt có khối lượng và mang điện tích âm tồn tại trong nguyên tử là
A. proton
B. hạt nhân
C. electron
D. neutron
Câu 3. Điện tích của một electron là
A. -1,602.10-19 C
B. -1 C
C. 1,602.10-19 C
D. 1 C
Câu 4. Khẳng định đúng là:
A. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron
chuyển động xung quanh hạt nhân.
B. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron chuyển
động xung quanh hạt nhân.
C. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm electron ở trung tâm và hạt nhân chuyển động xung
quanh.
D. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm electron ở trung tâm và hạt nhân chuyển động xung
quanh.
Câu 5. Khẳng định đúng là:
A. Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân lớn hơn số đơn vị điện tích âm của các electron
trong nguyên tử.
B. Số đơn vị điện tích âm của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích dương của các electron
trong nguyên tử.
C. Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích âm của các electron
trong nguyên tử.
D. Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân nhỏ hơn số đơn vị điện tích âm của các electron
trong nguyên tử.
Câu 6. Nguyên tử oxygen có 8 electron, hạt nhân nguyên tử này có điện tích là
A. – 8
B. + 8
C. – 16
D. + 1
Câu 7. Hạt được tìm thấy trong hạt nhân và không mang điện là
A. proton
B. hạt bụi
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
C. electron
D. neutron
Câu 8. Hạt nhân nguyên tử gồm các loại hạt là
A. electron (e) và proton (p)
B. proton (p) và neutron (n)
C. electron (e) và neutron (n)
D. electron (e), proton (p) và neutron (n)
Câu 9. Thông tin sai là
A. Proton mang điện tích dương (+1).
B. Neutron không mang điện.
C. Proton và neutron có khối lượng gần bằng nhau.
D. Proton và neutron có điện tích bằng nhau.
Câu 10. Nguyên tử clo (chlorine) có điện tích hạt nhân là +17. Số proton và số electron
trong nguyên tử này là
A. 17 proton, 35 electron
B. 10 proton, 7 electron
C. 17 proton, 17 electron
D. 7 proton, 10 electron
Câu 11. Nếu xem nguyên tử như một quả cầu thì khẳng định nào dưới đây là đúng?
A. Đường kính nguyên tử gần bằng đường kính của hạt nhân
B. Đường kính của nguyên tử gấp 10 lần đường kính của hạt nhân
C. Đường kính của nguyên tử gấp 4 lần đường kính của hạt nhân
D. Đường kính của nguyên tử gấp 10 000 lần đường kính của hạt nhân
Câu 12. Một nguyên tử carbon có 6 proton, 6 electron và 6 neutron. Khối lượng nguyên
tử carbon này theo đơn vị amu là
A. 18 amu
B. 6 amu
C. 12 amu
D. 15 amu
Câu 13. Thông tin nào sai đây không đúng?
A. Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.
B. Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
C. Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
D. Nguyên tử trung hòa về điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có
khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân.
Câu 14. Trong 5 gam electron có số hạt là
A. 5,5×1027 hạt
B. 10 hạt
C. 1027 hạt
D. 27 hạt
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
Câu 15. Khối lượng của 1 mol proton theo đơn vị gam là
(biết hằng số Avogadro bằng 6,022×1023)
A. 1 g
B. 2 g
C. 1,673 g
D. 6 g
PHẦN 3
Câu 1. Nguyên tử được tạo nên từ các hạt cơ bản là
A. proton, neutron và electron.
B. proton và neutron.
C. proton và electron.
D. neutron và electron.
Câu 2. Trong một nguyên tử, số proton
A. bằng số neutron.
B. luôn lớn hơn số electron.
C. bằng số electron.
D. luôn gấp đôi số electron.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Nguyên tử mang điện tích âm.
B. Nguyên tử mang điện tích dương.
C. Không xác định được điện tích của nguyên tử.
D. Nguyên tử trung hòa về điện.
Câu 4. Trong nguyên tử, hạt nào không mang điện tích?
A. Proton.
B. Electron.
C. Neutron.
D. Neutron và proton.
Câu 5. Nguyên tử nguyên tố carbon (C) có 6 proton. Số electron trong nguyên tử carbon
là
A. 5.
B. 6.
C. 12.
D. 8.
Câu 6. Hạt nhân nguyên tử được tạo nên bởi các hạt
A. proton và electron.
B. proton và neutron.
C. electron và neutron.
D. proton, neutron và electron.
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
Câu 7. X là nguyên tố phổ biến nhất trong Mặt Trời, chiếm khoảng 74% khối lượng Mặt
Trời. Biết một loại nguyên tử của nguyên tố X chỉ tạo nên bởi proton và electron (không
có neutron). Nguyên tố X là
A. Lithium.
B. Carbon.
C. Helium.
D. Hydrogen.
Câu 8. Một cách gần đúng, có thể coi khối lượng nguyên tử bằng khối lượng của
A. hạt nhân.
B. hạt proton.
C. electron.
D. neutron.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Kích thước của hạt nhân rất nhỏ so với kích thước của nguyên tử.
B. Nguyên tử của các nguyên tố khác nhau có khối lượng khác nhau nhưng kích thước
giống nhau.
C. Phần không gian rỗng chiếm chủ yếu trong nguyên tử
D. Kích thước hạt nhân bằng khoảng 10-5 đến 10-4 lần kích thước nguyên tử.
Câu 10. Biết một hạt proton có khối lượng gần đúng là 1 amu. Hãy cho biết bao nhiêu hạt
proton thì có tổng khối lượng bằng 1 gam?
A. 1,6605×1023.
B. 6,022×1022.
C. 6,022×1023.
D. 1,6605×1024.
Câu 11. Cho biết khối lượng của các hạt cấu tạo nên nguyên tử như sau:
Loại hạt
Electron (e)
Proton (p)
Neutron (n)
Khối lượng (amu)
0,00055
1
1
Nguyên tử lithium (Li) có 3p, 4n và 3e. Khối lượng lớp vỏ của Li bằng khoảng bao nhiêu
phần trăm khối lượng của cả nguyên tử Li?
A. 0,2081%
B. 1,2334%.
C. 0,0812%.
D. 0,0236%.
Câu 12. Nguyên tử nguyên tố Potassium (K) có 19 proton và 20 nơtron. Khối lượng gần
đúng của nguyên tử K là (biết me = 0,00055 amu; mp = 1 amu; mn = 1 amu)
A. 29,01 amu.
B. 38,02 amu.
C. 39,01 amu.
D. 32,10 amu.
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
Câu 13. Tính tổng số proton, neutron và electron trong một phân tử carbon dioxide (CO 2).
Biết trong phân tử này, nguyên tử C có 6 proton và 6 neutron; nguyên tử O có 8 proton và
8 neutron.
A. 42 hạt.
B. 66 hạt.
C. 60 hạt.
D. 55 hạt.
Câu 14. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 34 và 12 hạt neutron. Số electron
trong nguyên tử X là
A. 12.
B. 11.
C. 13.
D. 22.
Câu 15. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 40. Trong đó, số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Số proton trong nguyên tử nguyên tố X là
A. 13.
B. 14.
C. 15.
D. 16.
❖ BÀI TẬP SBT
SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Bài 1.6 trang 5 SBT Hóa học 10: Fluorine và hợp chất của nó được sử dụng làm chất
chống sâu răng, chất cách điện, chất làm lạnh, vật liệu chống dính, ... Nguyên tử fluorine
chứa 9 electron và có số khối là 19. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên
tử fluorine.
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
Bài 1.7 trang 5 SBT Hóa học 10: Khối lượng của nguyên tử magnesium là 39,8271.1027
kg. Khối lượng của magnesium theo amu.
Bài 1.8 trang 5 SBT Hóa học 10: Khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử oxygen bằng
26,5595.10-27 kg. Hãy tính khối lượng nguyên tử (theo amu) và khối lượng mol nguyên
tử (theo g) của nguyên tử này.
Bài 1.9 trang 5 SBT Hóa học 10: Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên
tử của nguyên tố X là 10. Số khối của nguyên tử nguyên tố X là?
Bài 1.10 trang 5 SBT Hóa học 10: Nguyên tử helium có 2 proton, 2 neutron và 2
electron. Khối lượng của các electron chiếm bao nhiêu % khối lượng nguyên tử helium?
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
Bài 1.11 trang 5 SBT Hóa học 10: Hợp kim chứa nguyên tố X nhẹ và bền, dùng chế tạo
vỏ máy bay, tên lửa. Nguyên tố X còn được sử dụng trong xây dựng, ngành điện và đồ gia
dụng. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, electron, neutron) là 40.
Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12.
a) Tính số hạt mỗi loại (proton, electron, neutron) trong nguyên tử X.
b) Tính số khối của nguyên tử X.
Bài 1.13 trang 5 SBT Hóa học 10: Xác định khối lượng của hạt nhân nguyên tử boron
chứa 5 proton, 6 neutron và khối lượng nguyên tử boron. So sánh hai kết quả tính được
và nêu nhận xét.
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Bài 2.5 trang 7 SBT Hóa học 10: Nguyên tử R có điện tích lớp vỏ nguyên tử là 41,6.10 19
C. Điều khẳng định nào sau đây là không chính xác?
A. Lớp vỏ nguyên tử R có 26 electron.
B. Hạt nhân nguyên tử R có 26 proton.
C. Hạt nhân nguyên tử R có 26 neutron.
D. Nguyên tử R trung hòa về điện.
Bài 2.6 trang 8 SBT Hóa học 10: Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong
đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong A là.
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
Bài 2.7 trang 8 SBT Hóa học 10: Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là
13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là bao nhiêu?
Bài 2.16 trang 9 SBT Hóa học 10: X là nguyên tố hóa học có trong thành phần của chất
có tác dụng oxi hóa và sát khuẩn cực mạnh, thường được sử dụng với mục đích khử trùng
và tẩy trắng trong lĩnh vực thủy sản, diệt nhuộm, xử lí nước cấp, nước thải, nước bể bơi.
Nguyên tử X có tổng số các loại hạt bằng 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 16 hạt. Xác định thành phần cấu tạo của nguyên tử X.
Bài 2.17 trang 9 SBT Hóa học 10: Các hợp chất của nguyên tố Y được sử dụng như là
vật liệu chịu lửa trong các lò sản xuất sắt, thép, kim loại màu, thủy tinh và xi măng.
Oxide của Y và các hợp chất khác cũng được sử dụng trong nông nghiệp, công nghiệp
hóa chất và xây dựng. Nguyên tử Y có tổng số các hạt là 36. Số hạt không mang điện
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm. Xác định thành phần
cấu tạo của nguyên tử Y.
Bài 2.18 trang 9 SBT Hóa học 10: Nitrogen giúp bảo quản tinh trùng, phôi, máu và tế
bào gốc. Biết nguyên tử nitrogen có tổng số hạt là 21. Số hạt không mang điện chiếm
33,33%. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của nitrogen.
Bài 2.19 trang 9 SBT Hóa học 10: Magnesium oxide (MgO) được sử dụng để làm dịu
cơn đau ợ nóng và chua của chứng đau dạ dày. Tổng số hạt mang điện trong hợp chất MgO
là 40. Số hạt mang điện trong nguyên tử Mg nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử
O là 8. Xác định điện tích hạt nhân của Mg và O.
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
Bài 2.20 trang 10 SBT Hóa học 10: Helium là một khí hiếm được sử dụng rộng rãi trong
nhiều ngành công nghiệp như hàng không, hàng không vũ trụ, điện tử, điện hạt nhân và
chăm sóc sức khỏe. Nguyên tử helium có 2 proton, 2 neutron và 2 electron. Cho biết khối
lượng của electron trong nguyên tử helium chiếm bao nhêu phần trăm khối lượng nguyên
tử.
SÁCH CÁNH DIỀU
Bài 2.2 trang 4 sách bài tập Hóa học 10: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong
mỗi phát biểu sau:
a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở …..
b) Kích thước hạt nhân rất ….. so với kích thước nguyên tử.
c) Trong nguyên tử, phần không gian ….. chiếm chủ yếu.
d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là …..
Bài 2.1 trang 4 sách bài tập Hóa học 10: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Tất cả các nguyên tử đều có proton, neutron và electron.
B. Proton và electron là các hạt mang điện, neutron là hạt không mang điện.
C. Electron tạo nên lớp vỏ nguyên tử.
D. Số lượng proton và electron trong nguyên tử là bằng nhau.
Bài 2.3 trang 4 sách bài tập Hóa học 10: Những phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Nếu một nguyên tử có 17 electron thì nguyên tử đó cũng có 17 proton.
B. Nếu một nguyên tử có 17 electron thì nguyên tử đó cũng có 17 neutron.
C. Nếu một nguyên tử có 17 electron thì ion tạo ra từ nguyên tử đó có 17 proton.
D. Nếu một nguyên tử có 17 electron thì ion tạo ra từ nguyên tử đó có 17 neutron.
E. Nếu một nguyên tử có 17 electron thì ion tạo ra từ nguyên tử đó có 17 electron.
Bài 2.4 trang 4 sách bài tập Hóa học 10: Nguyên tử được tạo nên từ ba loại hạt cơ bản.
Hãy hoàn thành bảng mô tả về mỗi loại hạt sau:
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
C. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
1. Mức độ nhận biết
Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. electron và neutron.
B. proton và neutron.
C. neutron và electron.
D. electron, proton và neutron
Câu 2. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. electron và neutron.
B. proton và neutron.
C. neutron và electron.
D. electron, proton và neutron.
Câu 3. [KNTT - SGK] Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
A. proton.
B. proton và neutron.
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
C. proton và electron.
D. electron và neutron.
Câu 4. Hạt mang điện trong hạt nh}n nguyên tử l{
A. electron.
B. proton.
C. neutron.
D. neutron và electron.
Câu 5. Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đ|ng kể so với c|c hạt còn lại l{
A. proton.
B. neutron.
C. electron.
D. neutron và electron.
Câu 6. Nguyên tử luôn trung hòa về điện nên
A. số hạt proton = số hạt neutron
B. số hạt electron = số hạt neutron
C. số hạt electron = số hạt proton
D. số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron
Câu 7. [CTST - SBT] Phát biểu nào sai khi nói về neutron?
A. Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử.
B. Có khối lượng bằng khối lượng proton.
C. Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron.
D. Không mang điện.
Câu 8. [CTST - SBT] Đặc điểm của electron là
A. mang điện tích dương và có khối lượng.
B. mang điện tích âm và có khối lượng.
C. không mang điện và có khối lượng.
D. mang điện tích âm và không có khối lượng.
Câu 9. [KNTT - SBT] Trường hợp n{o sau đ}y có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối
lượng v{ điện tích của chúng?
A. Proton, m 0,00055 amu, q = +1.
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
B. Neutron, m 1 amu, q = 0.
C. Electron, m 1 amu, q = -1.
D. Proton, m 1 amu, q = -1.
Câu 10. [KNTT - SBT] Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt
nhân
khoảng
A. 102 pm.
B. 10-4 pm.
C. 10-2 pm.
D. 104 pm.
2. Mức độ thông hiểu
Câu 11. [CTST - SBT] Thành phần nào không bị lệch hướng trong trường điện?
A. Tia .
B. Proton.
C. Nguyên tử hydrogen.
D. Tia âm cực.
Câu 12. [KNTT - SBT-NB] Phát biểu n{o sau đ}y không đúng?
A. Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
B. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
C. Hạt nhân nguyên tử cấu thành từ các hạt proton và neutron.
D. Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron.
Câu 13. [CTST - SBT] Nhận định n{o sau đ}y không đúng?
A. Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
B. Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
C. Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.
D. Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân.
Câu 14. [CTST - SGK] Thông tin n{o sau đ}y không đúng?
A. Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.
B. Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
C. Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
D. Nguyên tử trung hòa điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nh}n, nhưng có khối lượng
gần bằng khối lượng hạt nhân.
Câu 15. [CTST – SBT] Phát biểu n{o dưới đ}y không đúng?
A. Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
B. Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và neutron.
C. Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron.
D. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Câu 16. [CTST - SBT] Cho 1 mol kim loại X. Phát biểu n{o dưới đ}y đúng?
A. 1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1 mol nguyên tử hydrogen.
B. 1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1/12 mol nguyên tử carbon.
C. 1 mol X có khối lượng bằng khối lượng 1 mol hydrogen.
D. 1 mol X có khối lượng bằng ½ khối lượng 1 mol carbon.
Câu 17. [CTST - SBT] Nguyên tử R có điện tích lớp vỏ nguyên tử là -41,6.10-19C. Điều
khẳng định nào sau đ}y l{ không chính xác?
A. Lớp vỏ nguyên tử R có 26 electron.
B. Hạt nhân nguyên tử R có 26 proton.
C. Hạt nhân nguyên tử R có 26 neutron.
D. Nguyên tử R trung hòa về điện.
Câu 18. [CTST - SBT] Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không
mang điện là 12. Số electron trong A là
A. 12.
B. 24.
C. 13.
D. 6.
Câu 19. [CTST - SBT] Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương l{ 13, số hạt không
mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là bao nhiêu?
A. 13.
B. 15.
C. 27.
D. 14.
Câu 20. [KNTT - SBT-TH] Khối lượng của nguyên tử magnesium là 39,8271.10-27 kg. Khối
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
lượng của magnesium theo amu là
A. 23,978.
B. 66,133.10-51.
C. 24,000.
D. 23,985
Câu 21. [KNTT - SBT-VD] Nguyên tử helium có 2 proton, 2 neutron, 2 electron. Khối lượng
của các electron chiếm bao nhiêu % khối lượng nguyên tử helium?
A. 2,72%.
B. 0,272%.
C. 0,0272%.
D. 0,0227%.
3. Mức độ vận dụng
Câu 22. X là nguyên tố phổ biến thứ 4 trong vỏ trái đất, X có trong hemoglobin của m|u l{m
nhiệm vụ vận chuyển oxi, duy trì sự sống. Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các
phát biểu sau về X:
(1) X có 26 neutron trong hạt nhân.
(2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
(3) X có điện tích hạt nhân là 26 +.
(4) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.
Trong các phát biểu biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 23. [CTST - SBT] Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
D. 4.
Câu 24. Cho các phát biểu sau:
(1) Trong nguyên tử, hạt không mang điện là hạt electron.
(2) Lớp vỏ của tất cả các nguyên tử đều chứa electron.
(3) Tất cả các nguyên tử đều trung hòa về điện
(4) Trong nguyên tử, hạt mang điện là neutron và electron.
(5) Khối lượng của hạt proton gấp hạt electron khoảng 1818 lần.
Số phát biểu sai là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4
CHƯƠNG 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
CHUYÊN ĐỀ 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
• Ví dụ: Hoàn thành bảng khối lượng của các nguyên tử sau:
Nguyên tử
Khối lượng (kg)
Khối lượng (amu)
Magnesium (Mg)
39,8271.10-27
Carbon (C)
12
Oxygen (O)
26,5595.10-27
Beryllium (Be)
9,012
B. BÀI TẬP VẬN DỤNG
❖ TRẮC NGHIỆM
PHẦN 1
Câu 1. Trong nguyên tử, khối lượng của hạt nào không đáng kể so với các hạt còn lại?
A. Neutron;
B. Proton và electron;
C. Proton;
D. Electron.
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
Câu 2. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi:
A. Neutron và electron;
B. Proton và electron;
C. Proton và neutron;
D. Electron.
Câu 3. Trong nguyên tử, hạt nào mang điện?
A. Neutron và electron;
B. Proton và electron;
C. Proton và neutron;
D. Electron.
Câu 4. Hạt nào sau đây nằm ở lớp vỏ nguyên tử
A. Hạt neutron;
B. Hạt α;
C. Hạt proton;
D. Hạt electron.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi proton và neutron;
B. Số proton trong nguyên tử bằng số neutron;
C. Số proton trong hạt nhân bằng số electron của lớp vỏ nguyên tử;
D. Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.
Câu 6. Một nguyên tử có 40 proton. Số electron của nguyên tử đó là?
A. 40;
B. 41;
C. 42;
D. 43.
Câu 7. Khối lượng của proton gấp khoảng bao nhiêu lần khối lượng của electron?
(biết khối lượng của proton là 1,673.10-27 kg, khối lượng của electron là 9,109.10-31 kg)
A. 1836 lần;
B. 1368 lần;
C. 1638 lần;
D. 1386 lần.
Câu 8. Đơn vị của khối lượng nguyên tử là?
A. gam;
B. kilogam;
C. lít;
D. amu.
Câu 9. Đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng bao nhiêu
lần?
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
A. 100 lần;
B. 1 000 lần;
C. 10 000 lần;
D. 100 000 lần.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các nguyên tử có số electron khác nhau thì có kích thước khác nhau;
B. Trong nguyên tử, số proton bằng số neutron nên nguyên tử trung hòa về điện;
C. Khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở vỏ nguyên tử;
D. Hạt nhân có kích thước lớn hơn kích thước nguyên tử.
Câu 11. Một nguyên tử X có 19 proton trong hạt nhân. Khối lượng của proton trong hạt
nhân nguyên tử X là?
A. 31,768.10-24 g;
B. 31,768.10-26 kg;
C. 31,768.10-27 g;
D. 31,768.10-24 kg.
Câu 12. Một nguyên tử sulfur có khối lượng là 53,152.10-24 gam. Khối lượng nguyên tử
sulfur tính theo đơn vị amu là? (biết 1 amu = 1,6605×10-24 gam)
A. 12 amu;
B. 24 amu;
C. 32 amu;
D. 48 amu.
Câu 13. Cho nguyên tử aluminium có 13 proton trong hạt nhân. Câu nào sau
đây không đúng?
A. Aluminium có 13 electron ở lớp vỏ nguyên tử;
B. Aluminium có điện tích hạt nhân là +13;
C. Aluminium có số đơn vị điện tích hạt nhân là 13;
D. Aluminium có 13 neutron trong hạt nhân.
Câu 14. Hạt nhân nguyên tử X có chứa 13 proton và 14 neutron. Số khối của hạt nhân
nguyên tử X là?
A. 13;
B. 14;
C. 27;
D. 25.
Câu 15. Nguyên tử X có chứa 29 electron và 35 neutron. Nguyên tử X là?
A. Copper (Cu);
B. Aluminium (Al);
C. Iron (Fe);
D. Calcium (Ca).
PHẦN 2
Câu 1. Nguyên tử gồm
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
A. hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ nguyên tử chứa electron
B. hạt nhân chứa proton, neutron
C. hạt nhân chứa proton, electron và vỏ nguyên tử chứa neutron
D. hạt nhân và vỏ nguyên tử chưa proton
Câu 2. Loại hạt có khối lượng và mang điện tích âm tồn tại trong nguyên tử là
A. proton
B. hạt nhân
C. electron
D. neutron
Câu 3. Điện tích của một electron là
A. -1,602.10-19 C
B. -1 C
C. 1,602.10-19 C
D. 1 C
Câu 4. Khẳng định đúng là:
A. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron
chuyển động xung quanh hạt nhân.
B. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron chuyển
động xung quanh hạt nhân.
C. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm electron ở trung tâm và hạt nhân chuyển động xung
quanh.
D. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm electron ở trung tâm và hạt nhân chuyển động xung
quanh.
Câu 5. Khẳng định đúng là:
A. Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân lớn hơn số đơn vị điện tích âm của các electron
trong nguyên tử.
B. Số đơn vị điện tích âm của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích dương của các electron
trong nguyên tử.
C. Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích âm của các electron
trong nguyên tử.
D. Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân nhỏ hơn số đơn vị điện tích âm của các electron
trong nguyên tử.
Câu 6. Nguyên tử oxygen có 8 electron, hạt nhân nguyên tử này có điện tích là
A. – 8
B. + 8
C. – 16
D. + 1
Câu 7. Hạt được tìm thấy trong hạt nhân và không mang điện là
A. proton
B. hạt bụi
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
C. electron
D. neutron
Câu 8. Hạt nhân nguyên tử gồm các loại hạt là
A. electron (e) và proton (p)
B. proton (p) và neutron (n)
C. electron (e) và neutron (n)
D. electron (e), proton (p) và neutron (n)
Câu 9. Thông tin sai là
A. Proton mang điện tích dương (+1).
B. Neutron không mang điện.
C. Proton và neutron có khối lượng gần bằng nhau.
D. Proton và neutron có điện tích bằng nhau.
Câu 10. Nguyên tử clo (chlorine) có điện tích hạt nhân là +17. Số proton và số electron
trong nguyên tử này là
A. 17 proton, 35 electron
B. 10 proton, 7 electron
C. 17 proton, 17 electron
D. 7 proton, 10 electron
Câu 11. Nếu xem nguyên tử như một quả cầu thì khẳng định nào dưới đây là đúng?
A. Đường kính nguyên tử gần bằng đường kính của hạt nhân
B. Đường kính của nguyên tử gấp 10 lần đường kính của hạt nhân
C. Đường kính của nguyên tử gấp 4 lần đường kính của hạt nhân
D. Đường kính của nguyên tử gấp 10 000 lần đường kính của hạt nhân
Câu 12. Một nguyên tử carbon có 6 proton, 6 electron và 6 neutron. Khối lượng nguyên
tử carbon này theo đơn vị amu là
A. 18 amu
B. 6 amu
C. 12 amu
D. 15 amu
Câu 13. Thông tin nào sai đây không đúng?
A. Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.
B. Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
C. Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
D. Nguyên tử trung hòa về điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có
khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân.
Câu 14. Trong 5 gam electron có số hạt là
A. 5,5×1027 hạt
B. 10 hạt
C. 1027 hạt
D. 27 hạt
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
Câu 15. Khối lượng của 1 mol proton theo đơn vị gam là
(biết hằng số Avogadro bằng 6,022×1023)
A. 1 g
B. 2 g
C. 1,673 g
D. 6 g
PHẦN 3
Câu 1. Nguyên tử được tạo nên từ các hạt cơ bản là
A. proton, neutron và electron.
B. proton và neutron.
C. proton và electron.
D. neutron và electron.
Câu 2. Trong một nguyên tử, số proton
A. bằng số neutron.
B. luôn lớn hơn số electron.
C. bằng số electron.
D. luôn gấp đôi số electron.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Nguyên tử mang điện tích âm.
B. Nguyên tử mang điện tích dương.
C. Không xác định được điện tích của nguyên tử.
D. Nguyên tử trung hòa về điện.
Câu 4. Trong nguyên tử, hạt nào không mang điện tích?
A. Proton.
B. Electron.
C. Neutron.
D. Neutron và proton.
Câu 5. Nguyên tử nguyên tố carbon (C) có 6 proton. Số electron trong nguyên tử carbon
là
A. 5.
B. 6.
C. 12.
D. 8.
Câu 6. Hạt nhân nguyên tử được tạo nên bởi các hạt
A. proton và electron.
B. proton và neutron.
C. electron và neutron.
D. proton, neutron và electron.
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
Câu 7. X là nguyên tố phổ biến nhất trong Mặt Trời, chiếm khoảng 74% khối lượng Mặt
Trời. Biết một loại nguyên tử của nguyên tố X chỉ tạo nên bởi proton và electron (không
có neutron). Nguyên tố X là
A. Lithium.
B. Carbon.
C. Helium.
D. Hydrogen.
Câu 8. Một cách gần đúng, có thể coi khối lượng nguyên tử bằng khối lượng của
A. hạt nhân.
B. hạt proton.
C. electron.
D. neutron.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Kích thước của hạt nhân rất nhỏ so với kích thước của nguyên tử.
B. Nguyên tử của các nguyên tố khác nhau có khối lượng khác nhau nhưng kích thước
giống nhau.
C. Phần không gian rỗng chiếm chủ yếu trong nguyên tử
D. Kích thước hạt nhân bằng khoảng 10-5 đến 10-4 lần kích thước nguyên tử.
Câu 10. Biết một hạt proton có khối lượng gần đúng là 1 amu. Hãy cho biết bao nhiêu hạt
proton thì có tổng khối lượng bằng 1 gam?
A. 1,6605×1023.
B. 6,022×1022.
C. 6,022×1023.
D. 1,6605×1024.
Câu 11. Cho biết khối lượng của các hạt cấu tạo nên nguyên tử như sau:
Loại hạt
Electron (e)
Proton (p)
Neutron (n)
Khối lượng (amu)
0,00055
1
1
Nguyên tử lithium (Li) có 3p, 4n và 3e. Khối lượng lớp vỏ của Li bằng khoảng bao nhiêu
phần trăm khối lượng của cả nguyên tử Li?
A. 0,2081%
B. 1,2334%.
C. 0,0812%.
D. 0,0236%.
Câu 12. Nguyên tử nguyên tố Potassium (K) có 19 proton và 20 nơtron. Khối lượng gần
đúng của nguyên tử K là (biết me = 0,00055 amu; mp = 1 amu; mn = 1 amu)
A. 29,01 amu.
B. 38,02 amu.
C. 39,01 amu.
D. 32,10 amu.
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
Câu 13. Tính tổng số proton, neutron và electron trong một phân tử carbon dioxide (CO 2).
Biết trong phân tử này, nguyên tử C có 6 proton và 6 neutron; nguyên tử O có 8 proton và
8 neutron.
A. 42 hạt.
B. 66 hạt.
C. 60 hạt.
D. 55 hạt.
Câu 14. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 34 và 12 hạt neutron. Số electron
trong nguyên tử X là
A. 12.
B. 11.
C. 13.
D. 22.
Câu 15. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 40. Trong đó, số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Số proton trong nguyên tử nguyên tố X là
A. 13.
B. 14.
C. 15.
D. 16.
❖ BÀI TẬP SBT
SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Bài 1.6 trang 5 SBT Hóa học 10: Fluorine và hợp chất của nó được sử dụng làm chất
chống sâu răng, chất cách điện, chất làm lạnh, vật liệu chống dính, ... Nguyên tử fluorine
chứa 9 electron và có số khối là 19. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên
tử fluorine.
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
Bài 1.7 trang 5 SBT Hóa học 10: Khối lượng của nguyên tử magnesium là 39,8271.1027
kg. Khối lượng của magnesium theo amu.
Bài 1.8 trang 5 SBT Hóa học 10: Khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử oxygen bằng
26,5595.10-27 kg. Hãy tính khối lượng nguyên tử (theo amu) và khối lượng mol nguyên
tử (theo g) của nguyên tử này.
Bài 1.9 trang 5 SBT Hóa học 10: Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên
tử của nguyên tố X là 10. Số khối của nguyên tử nguyên tố X là?
Bài 1.10 trang 5 SBT Hóa học 10: Nguyên tử helium có 2 proton, 2 neutron và 2
electron. Khối lượng của các electron chiếm bao nhiêu % khối lượng nguyên tử helium?
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
Bài 1.11 trang 5 SBT Hóa học 10: Hợp kim chứa nguyên tố X nhẹ và bền, dùng chế tạo
vỏ máy bay, tên lửa. Nguyên tố X còn được sử dụng trong xây dựng, ngành điện và đồ gia
dụng. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, electron, neutron) là 40.
Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12.
a) Tính số hạt mỗi loại (proton, electron, neutron) trong nguyên tử X.
b) Tính số khối của nguyên tử X.
Bài 1.13 trang 5 SBT Hóa học 10: Xác định khối lượng của hạt nhân nguyên tử boron
chứa 5 proton, 6 neutron và khối lượng nguyên tử boron. So sánh hai kết quả tính được
và nêu nhận xét.
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Bài 2.5 trang 7 SBT Hóa học 10: Nguyên tử R có điện tích lớp vỏ nguyên tử là 41,6.10 19
C. Điều khẳng định nào sau đây là không chính xác?
A. Lớp vỏ nguyên tử R có 26 electron.
B. Hạt nhân nguyên tử R có 26 proton.
C. Hạt nhân nguyên tử R có 26 neutron.
D. Nguyên tử R trung hòa về điện.
Bài 2.6 trang 8 SBT Hóa học 10: Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong
đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong A là.
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
Bài 2.7 trang 8 SBT Hóa học 10: Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là
13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là bao nhiêu?
Bài 2.16 trang 9 SBT Hóa học 10: X là nguyên tố hóa học có trong thành phần của chất
có tác dụng oxi hóa và sát khuẩn cực mạnh, thường được sử dụng với mục đích khử trùng
và tẩy trắng trong lĩnh vực thủy sản, diệt nhuộm, xử lí nước cấp, nước thải, nước bể bơi.
Nguyên tử X có tổng số các loại hạt bằng 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 16 hạt. Xác định thành phần cấu tạo của nguyên tử X.
Bài 2.17 trang 9 SBT Hóa học 10: Các hợp chất của nguyên tố Y được sử dụng như là
vật liệu chịu lửa trong các lò sản xuất sắt, thép, kim loại màu, thủy tinh và xi măng.
Oxide của Y và các hợp chất khác cũng được sử dụng trong nông nghiệp, công nghiệp
hóa chất và xây dựng. Nguyên tử Y có tổng số các hạt là 36. Số hạt không mang điện
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm. Xác định thành phần
cấu tạo của nguyên tử Y.
Bài 2.18 trang 9 SBT Hóa học 10: Nitrogen giúp bảo quản tinh trùng, phôi, máu và tế
bào gốc. Biết nguyên tử nitrogen có tổng số hạt là 21. Số hạt không mang điện chiếm
33,33%. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của nitrogen.
Bài 2.19 trang 9 SBT Hóa học 10: Magnesium oxide (MgO) được sử dụng để làm dịu
cơn đau ợ nóng và chua của chứng đau dạ dày. Tổng số hạt mang điện trong hợp chất MgO
là 40. Số hạt mang điện trong nguyên tử Mg nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử
O là 8. Xác định điện tích hạt nhân của Mg và O.
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
Bài 2.20 trang 10 SBT Hóa học 10: Helium là một khí hiếm được sử dụng rộng rãi trong
nhiều ngành công nghiệp như hàng không, hàng không vũ trụ, điện tử, điện hạt nhân và
chăm sóc sức khỏe. Nguyên tử helium có 2 proton, 2 neutron và 2 electron. Cho biết khối
lượng của electron trong nguyên tử helium chiếm bao nhêu phần trăm khối lượng nguyên
tử.
SÁCH CÁNH DIỀU
Bài 2.2 trang 4 sách bài tập Hóa học 10: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong
mỗi phát biểu sau:
a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở …..
b) Kích thước hạt nhân rất ….. so với kích thước nguyên tử.
c) Trong nguyên tử, phần không gian ….. chiếm chủ yếu.
d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là …..
Bài 2.1 trang 4 sách bài tập Hóa học 10: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Tất cả các nguyên tử đều có proton, neutron và electron.
B. Proton và electron là các hạt mang điện, neutron là hạt không mang điện.
C. Electron tạo nên lớp vỏ nguyên tử.
D. Số lượng proton và electron trong nguyên tử là bằng nhau.
Bài 2.3 trang 4 sách bài tập Hóa học 10: Những phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Nếu một nguyên tử có 17 electron thì nguyên tử đó cũng có 17 proton.
B. Nếu một nguyên tử có 17 electron thì nguyên tử đó cũng có 17 neutron.
C. Nếu một nguyên tử có 17 electron thì ion tạo ra từ nguyên tử đó có 17 proton.
D. Nếu một nguyên tử có 17 electron thì ion tạo ra từ nguyên tử đó có 17 neutron.
E. Nếu một nguyên tử có 17 electron thì ion tạo ra từ nguyên tử đó có 17 electron.
Bài 2.4 trang 4 sách bài tập Hóa học 10: Nguyên tử được tạo nên từ ba loại hạt cơ bản.
Hãy hoàn thành bảng mô tả về mỗi loại hạt sau:
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
C. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
1. Mức độ nhận biết
Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. electron và neutron.
B. proton và neutron.
C. neutron và electron.
D. electron, proton và neutron
Câu 2. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. electron và neutron.
B. proton và neutron.
C. neutron và electron.
D. electron, proton và neutron.
Câu 3. [KNTT - SGK] Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
A. proton.
B. proton và neutron.
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
C. proton và electron.
D. electron và neutron.
Câu 4. Hạt mang điện trong hạt nh}n nguyên tử l{
A. electron.
B. proton.
C. neutron.
D. neutron và electron.
Câu 5. Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đ|ng kể so với c|c hạt còn lại l{
A. proton.
B. neutron.
C. electron.
D. neutron và electron.
Câu 6. Nguyên tử luôn trung hòa về điện nên
A. số hạt proton = số hạt neutron
B. số hạt electron = số hạt neutron
C. số hạt electron = số hạt proton
D. số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron
Câu 7. [CTST - SBT] Phát biểu nào sai khi nói về neutron?
A. Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử.
B. Có khối lượng bằng khối lượng proton.
C. Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron.
D. Không mang điện.
Câu 8. [CTST - SBT] Đặc điểm của electron là
A. mang điện tích dương và có khối lượng.
B. mang điện tích âm và có khối lượng.
C. không mang điện và có khối lượng.
D. mang điện tích âm và không có khối lượng.
Câu 9. [KNTT - SBT] Trường hợp n{o sau đ}y có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối
lượng v{ điện tích của chúng?
A. Proton, m 0,00055 amu, q = +1.
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
B. Neutron, m 1 amu, q = 0.
C. Electron, m 1 amu, q = -1.
D. Proton, m 1 amu, q = -1.
Câu 10. [KNTT - SBT] Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt
nhân
khoảng
A. 102 pm.
B. 10-4 pm.
C. 10-2 pm.
D. 104 pm.
2. Mức độ thông hiểu
Câu 11. [CTST - SBT] Thành phần nào không bị lệch hướng trong trường điện?
A. Tia .
B. Proton.
C. Nguyên tử hydrogen.
D. Tia âm cực.
Câu 12. [KNTT - SBT-NB] Phát biểu n{o sau đ}y không đúng?
A. Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
B. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
C. Hạt nhân nguyên tử cấu thành từ các hạt proton và neutron.
D. Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron.
Câu 13. [CTST - SBT] Nhận định n{o sau đ}y không đúng?
A. Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
B. Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
C. Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.
D. Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân.
Câu 14. [CTST - SGK] Thông tin n{o sau đ}y không đúng?
A. Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.
B. Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
C. Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
D. Nguyên tử trung hòa điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nh}n, nhưng có khối lượng
gần bằng khối lượng hạt nhân.
Câu 15. [CTST – SBT] Phát biểu n{o dưới đ}y không đúng?
A. Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
B. Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và neutron.
C. Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron.
D. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Câu 16. [CTST - SBT] Cho 1 mol kim loại X. Phát biểu n{o dưới đ}y đúng?
A. 1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1 mol nguyên tử hydrogen.
B. 1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1/12 mol nguyên tử carbon.
C. 1 mol X có khối lượng bằng khối lượng 1 mol hydrogen.
D. 1 mol X có khối lượng bằng ½ khối lượng 1 mol carbon.
Câu 17. [CTST - SBT] Nguyên tử R có điện tích lớp vỏ nguyên tử là -41,6.10-19C. Điều
khẳng định nào sau đ}y l{ không chính xác?
A. Lớp vỏ nguyên tử R có 26 electron.
B. Hạt nhân nguyên tử R có 26 proton.
C. Hạt nhân nguyên tử R có 26 neutron.
D. Nguyên tử R trung hòa về điện.
Câu 18. [CTST - SBT] Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không
mang điện là 12. Số electron trong A là
A. 12.
B. 24.
C. 13.
D. 6.
Câu 19. [CTST - SBT] Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương l{ 13, số hạt không
mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là bao nhiêu?
A. 13.
B. 15.
C. 27.
D. 14.
Câu 20. [KNTT - SBT-TH] Khối lượng của nguyên tử magnesium là 39,8271.10-27 kg. Khối
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
lượng của magnesium theo amu là
A. 23,978.
B. 66,133.10-51.
C. 24,000.
D. 23,985
Câu 21. [KNTT - SBT-VD] Nguyên tử helium có 2 proton, 2 neutron, 2 electron. Khối lượng
của các electron chiếm bao nhiêu % khối lượng nguyên tử helium?
A. 2,72%.
B. 0,272%.
C. 0,0272%.
D. 0,0227%.
3. Mức độ vận dụng
Câu 22. X là nguyên tố phổ biến thứ 4 trong vỏ trái đất, X có trong hemoglobin của m|u l{m
nhiệm vụ vận chuyển oxi, duy trì sự sống. Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các
phát biểu sau về X:
(1) X có 26 neutron trong hạt nhân.
(2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
(3) X có điện tích hạt nhân là 26 +.
(4) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.
Trong các phát biểu biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 23. [CTST - SBT] Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
HÓA HỌC 10 – Phạm Thanh Nhân
D. 4.
Câu 24. Cho các phát biểu sau:
(1) Trong nguyên tử, hạt không mang điện là hạt electron.
(2) Lớp vỏ của tất cả các nguyên tử đều chứa electron.
(3) Tất cả các nguyên tử đều trung hòa về điện
(4) Trong nguyên tử, hạt mang điện là neutron và electron.
(5) Khối lượng của hạt proton gấp hạt electron khoảng 1818 lần.
Số phát biểu sai là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4
 





