BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    FB_IMG_1671289049750.jpg FB_IMG_1671289509997.jpg FB_IMG_1671288933583.jpg FB_IMG_1671289479375.jpg FB_IMG_1671289474353.jpg FB_IMG_1671289561413.jpg FB_IMG_1671289514856.jpg FB_IMG_1671289483126.jpg FB_IMG_1671289493040.jpg FB_IMG_1671289243387.jpg THPT_TRAN_DAI_NGHIA.flv Z5927401827538_9633da8ed20444def36d8280d3cfcab8.jpg Z5927423378840_d21e34193289c8f3b2ac658c937cb3d6.jpg Z5927423378718_d2056dfe2387ef3be065ae6a4ad02018.jpg Kttna.jpg BANDOTUNHIEN.jpg BANDOKINHTE.jpg

    TÁC PHẨM VĂN HỌC - TIỂU THUYẾT

    ý nghĩa của việc đọc sách

    Bài 8. Tọa độ vectơ trong không gian.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ma Van Tai
    Ngày gửi: 09h:48' 05-06-2024
    Dung lượng: 5.2 MB
    Số lượt tải: 233
    Số lượt thích: 0 người
     Những căn nhà gỗ được phác thảo dưới dạng một hình lăng trụ đứng tam giác
    OAB.O'A'B'. Với hệ trục toạ độ Oxyz thể hiện như Hình (đơn vị đo cm), hai điểm A'
    và B' có toạ độ lần lượt là (240; 450; 0) và (120; 450; 300). Từ những thông tin trên,
    có thể tính được kích thước mỗi chiều của những căn nhà gỗ hay không?

    Câu hỏi trên cũng có nghĩa là nếu như chúng ta biết toạ độ các điểm trong
    không gian, liệu chúng ta có thể tính được khoảng cách giữa hai điểm đó hay
    không?
    Ta sẽ đi tìm hiểu vấn đề đó trong bài học hôm nay

          
    a ) a i  5k ; b i  3 j  9k
      
     
     
    b) a  b 2i  3 j  14k  a  b 2;3;14 




    2a 2i  10k  2a 2;
    0;10 
    2;0;10



     Trong không gian Oxyz cho hai vectơ: a ( x; y; z) và b ( x '; y '; z ') . Ta


     
     a  b ( x  x '; y  y '; z  z ')
     a  b ( x  x '; y  y '; z  z ')

     k a k ( x; y; z) (kx; ky; kz), k  

    có: 



    Nếu tọa độ vectơ a là ( x; y; z) thì tọa độ vectơ đối  a là gì? Là ( x;  y;  z)

     

    Hai vectơ a  x; y; z , b  x '; y '; z ' , b 0 cùng phương


    khi và chỉ khi tồn tại số thực k sao cho a kb . Khi đó

     x kx '

     y ky '.
     z kz '





    a) Gọi toạ độ của M là (x; y; z) thì OM  x; y; z ; OA  x A ; y A ; z A ; OB  xB ; yB ; z B 
    1  
     x  xB y A  y B z A  z B 

    OA  OB  A


    .

    2
    2
    2 
     2
    1 

    Từ đẳng thức OM  OA  OB suy ra:
    2
    x A  xB
    y A  yB
    z A  zB
    xM 
    ; yM 
    ; zM 
    .
    2
    2
    2

    1  
    b) Tương tự câu a) Từ đẳng thức OG  OA  OB  OC suy ra:
    3













    x A  xB  xC
    y A  yB  yC
    z A  z B  zC
    xG 
    ; yG 
    ; zG 
    .
    3
    3
    3

    A  x A ; y A ; zA ; B  xB ; yB ; zB ; C  xC ; yC ; zC 

     Tọa độ trung điểm đoạn thẳng AB là  x A  xB ; y A  yB ; z A  zBB  .
    2
    2 
     2
     x A  xB  xC y A  yB  yC z A  zB  zC
    ;
    ;
     Tọa độ trọng tâm tam giác ABC là 
    3
    3
    3



    .


    a) Áp dụng công thức tọa độ trung điểm và trọng tâm tam giác, ta có
    M(2; 2; 2); G(2; 1; 3)
    b) Từ giả thiết ta có x A  xB  xN 3xC  xN 2 . Tương tự y N  7; z N 13
    Vậy N 2;  7;13 là điểm cần tìm.

    II . BIỂU THỨC TỌA ĐỘ TÍCH VÔ HƯỚNG

      
     2
     

    a) Vì i có độ dài là 1 nên i .i  i 1. Vì i  j ; j  k nên i . j  j .k 0
          
    
    b) Ta có a.i  xi  yj  zk .i xi .i  yj .i  zk .i  x.1  x
    
    
    Tương tự a. j y; a.k z 
     


     
     


    c) Từ câu b) ta có a.b a. x ' i  y ' j  z ' k a. x ' i  a. y ' j  a. z ' k
    
    
    
     x ' a.i  y ' a. j  z ' a.k  xx ' yy ' zz '






          
         



     Trong không gian Oxyz, tích vô hướng của 2 vectơ a ( x; y; z); b ( x '; y '; z ')
    được xác định bởi công thức:


    a.b  xx ' yy ' zz '

     


     Với a ( x; y; z) 0; b ( x '; y '; z ') 0 ta có:  
     
    a.b
    xx ' yy ' zz '
    
     a  b  xx ' yy ' zz ' 0
     cos a, b    
    2
    2
    2
    2
    2
    2
    a.b
    x

    y

    z
    .
    x
    '

    y
    '

    z
    '

    
     a  a.a  x 2  y 2  z 2

     


    
     
     a  12  42  2 2  21
     a. b 1.  4   4.1  2.0 0  a  b;
    2
     
     2
       
     a  b  3;5;2   a  b  a  b . a  b  3   52  22 38







     

    



      2 2 2
     2 2
    Hoặc a  b a  b  2ab a  b 





     21   17  38
    2

    2

    a) A(0; 0; 0); S(0; 0;2); B(3; 0; 0); D(0; 4; 0); C(3; 4; 0)
     
    7
    b) BD 5; SC  29; cos BD, SC 
     
    5 29
    0
     BD, SC 74,9








    a) Chu vi của tam giác ABC là: AB  BC  CA 12  110

    18

     12100
    b) cos BAC 
     BAC
    35

    Theo giả thiết ta có
    Gọi C(x; y, z) là vị trí máy bay sau 5 phút tiếp

    1
    theo.
    BC  x  940; y  550; z  8   AB 70;25; 0,5 
    2
     x 1010

      y 570  C 1010; 570;8,5 
     z 8, 5

    Gọi D là vị trí máy bay sau 10 phút tiếp theo. Khi đó


    Theo giả thiết ta có BD  AB 140; 50; 1
     D(1 080; 600; 9).

     AA ' 450 cm
     A ' 240; 450; 0   
     A ' O ' 240 cm

     A ' B '  120; 0;300   A ' B ' 60 29


     OO '  A ' A 450 cm  O ' 0; 450; 0   O ' B ' 120; 0;300   O ' B ' 60 29
     
    A ' B '. A ' O '
    2 29


     cos  

      68, 2 0
    29
    A ' B ' . A 'O '

    a) Chiếc khinh khí cầu thứ nhất và thứ hai có toạ độ
    lần lượt là A(2; 1; 0,5) và B(-1; -1,5; 0,8).
    b) Khoảng cách
    giữa hai chiếc khinh khí cầu là

    AB  AB  15,34 3,92 km
    c) Khinh khí cầu thứ nhất cách xa điểm xuất phát hơn vì:


    OA  OA  5,25 km; OB  OB  3,89 km

      
    a) a  b  c 6; 0;6 ;

      
    2a  3b  5c  15; 7;  8.

     
    
    b) a.  b 1; 2a.c 34

     

      
     
    b) NM  NP  9;17;  2 ; MNPQ là HBH  NQ NM  NP  Q  5;13; 0 

    c) Chu vi của hình bình hành MNPQ: 2MN  2MP 2



    114  74



    Gọi A là đỉnh của hình hộp chữ nhật nằm trên mặt phẳng Oxz và
    không nằm trên các trục. Gọi B là đỉnh của hình hộp chữ nhật
    A
    nằm trên mặt phẳng Oyz và không nằm trên các trục.
    Trần nhà có hình chữ nhật nên điểm treo đèn (là tâm
    của hình chữ nhật) là trung điểm của đường chéo AB.
    Vì A 6; 0; 3, B 0;8;3 nên toạ độ của điểm treo đèn là
    .
    3; 4; 3





    B

    Khoảng cách từ tàu thám hiểm đến ra đa là
    252  152   10  30,8 km
    2

    Khoảng cách này lớn hơn phạm vi theo dõi
    của radar nên radar không thể phát hiện
    được tàu thám hiểm.

    Hình.2.52

    https://www.facebook.com/profile.php?id=100095695381191
    Trân trọng!
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc được một cuốn sách hay giống như việc bạn nhìn thấy cầu vồng sau những ngày mưa dài.

    KÍNH CHÀO QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ GHÉ TƯỜNG WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA = BUÔN ĐÔN - ĐẮK LĂK!